Kinh tế - Thất nghiệp, lạm phát, cung cầu và cạnh tranh | i-quiz.vn@stop article@stop Kinh tế - Thất nghiệp, lạm phát, cung cầu và cạnh tranh | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Kinh tế - Thất nghiệp, lạm phát, cung cầu và cạnh tranh

Image Exam
2026-10-31 18:48:28
Tên đề thi: Kinh tế - Thất nghiệp, lạm phát, cung cầu và cạnh tranh
Số lượng câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 00:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 40
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Kinh tế - Thất nghiệp, lạm phát, cung cầu và cạnh tranh

Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

  • A. thất nghiệp.
  • B. lạm phát.
  • C. thu nhập.
  • D. khủng hoảng.

Câu 2. Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

  • A. vị trí.
  • B. việc làm.
  • C. bạn đời.
  • D. chỗ ở.

Câu 3. Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

  • A. trưởng thành.
  • B. phát triển.
  • C. thất nghiệp.
  • D. tự tin.

Câu 4. Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

  • A. tính chất của thất nghiệp.
  • B. nguồn gốc thất nghiệp.
  • C. chu kỳ thất nghiệp.
  • D. cơ cấu thất nghiệp.

Câu 5. Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

  • A. tự giác.
  • B. quyền lực.
  • C. không tự nguyện.
  • D. luôn bắt buộc.

Câu 6. Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

  • A. tính chất của thất nghiệp.
  • B. nguồn gốc thất nghiệp.
  • C. chu kỳ thất nghiệp.
  • D. nguyên nhân của thất nghiệp.

Câu 7. Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

  • A. không tạm thời
  • B. cơ cấu.
  • C. truyền thống.
  • D. hiện đại.

Câu 8. Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

  • A. thất nghiệp cơ cấu.
  • B. thất nghiệp tạm thời.
  • C. thất nghiệp chu kỳ.
  • D. thất nghiệp tự nguyện.

Câu 9. Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

  • A. thất nghiệm cơ cấu.
  • B. thất nghiệm tạm thời.
  • C. thất nghiệp tự nguyện.
  • D. thất nghiệm chu kỳ.

Câu 10. Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

  • A. thất nghiệp tự nguyện.
  • B. thất nghiệp cơ cấu.
  • C. thất nghiệp tự nhiên.
  • D. thất nghiệp chu kỳ.

Câu 11. Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

  • A. lạm phát.
  • B. tiền tệ.
  • C. cung cầu.
  • D. thị trường.

Câu 12. Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

  • A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
  • B. giảm giá hành hóa, dịch vụ.
  • C. gia tăng nguồn cung hàng hóa.
  • D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.

Câu 13. Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

  • A. lạm phát vừa phải.
  • B. lạm phát phi mã.
  • C. siêu lạm phát.
  • D. không đáng kể.

Câu 14. Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

  • A. một con số.
  • B. hai con số trở lên.
  • C. không đáng kể.
  • D. không xác định

Câu 15. Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

  • A. lạm phát vừa phải.
  • B. lạm phát phi mã.
  • C. siêu lạm phát.
  • D. lạm phát tuyệt đối.

Câu 16. Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

  • A. lạm phát vừa phải.
  • B. lạm phát phi mã.
  • C. siêu lạm phát.
  • D. lạm phát tượng trưng.

Câu 17. Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

  • A. hai con số trở lên.
  • B. một con số trở lên.
  • C. không đến có.
  • D. mọi ngành hàng.

Câu 18. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

  • A. bất ổn nghiêm trọng.
  • B. hiệu ứng tích cực.
  • C. sụp đổ hoàn toàn.
  • D. cung tăng liên tục.

Câu 19. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

  • A. Tăng giá trị phi mã.
  • B. Mất giá nhanh chóng.
  • C. Không thay đổi giá trị.
  • D. Ngày càng tăng giá trị.

Câu 20. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

  • A. giảm.
  • B. tăng.
  • C. không đổi.
  • D. giữ nguyên.

Câu 21. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

  • A. Chi phí sản xuất.
  • B. Giá cả.
  • C. Năng suất lao động.
  • D. Nguồn lực.

Câu 22. Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

  • A. cầu.
  • B. tổng cầu.
  • C. tổng cung.
  • D. cung.

Câu 23. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

  • A. khả năng xác định.
  • B. sản xuất xác định.
  • C. nhu cầu xác định.
  • D. thu nhập xác định.

Câu 24. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

  • A. cung.
  • B. cầu.
  • C. lạm phát.
  • D. thất nghiệp.

Câu 25. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

  • A. giá cả của hàng hóa đó.
  • B. nguồn gốc của hàng hóa.
  • C. chất lượng của hàng hóa.
  • D. vị thế của hàng hóa đó.

… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó