Nội dung đề thi: ngan_hang_cau_hoi_khtn_lop6
Xem trước 25/43 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây thuộc về môn Khoa học tự nhiên?
- A. Lịch sử.
- B. Hóa học.
- C. Ngôn ngữ học.
- D. Thể dục thể thao.
Câu 2. Hành động nào sau đây không đảm bảo an toàn khi học tập trong phòng thực hành?
- A. Đọc kĩ nội quy và biển báo an toàn.
- B. Cột tóc gọn gàng, mặc áo blouse khi làm thí nghiệm.
- C. Tự ý nếm thử hóa chất để nhận biết.
- D. Rửa tay sạch sẽ sau khi kết thúc thực hành.
Câu 3. Ứng dụng năng lượng gió để sản xuất điện năng thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
- A. Chăm sóc sức khỏe con người.
- B. Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết.
- C. Bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững.
- D. Nghiên cứu sinh học.
Câu 4. Để đo nhiệt độ của nước sôi trong phòng thực hành, ta cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?
- A. Nhiệt kế y tế.
- B. Nhiệt kế phòng thí nghiệm (nhiệt kế thủy ngân/rượu).
- C. Nhiệt kế hồng ngoại đo trán.
- D. Nhiệt kế treo tường.
Câu 5. Vật thể tự nhiên là:
- A. Cây cầu.
- B. Con mèo.
- C. Quyển vở.
- D. Chai nhựa.
Câu 6. Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do sự bay hơi của nước?
- A. Nước đọng trên lá cây vào sáng sớm.
- B. Nước trong vũng dần biến mất khi trời nắng.
- C. Mưa rơi.
- D. Nước đóng băng vào mùa đông.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về sự tồn tại của chất?
- A. Chất chỉ có trong các vật thể tự nhiên như sông, suối, cây cỏ.
- B. Chất chỉ tồn tại trong các vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
- C. Chất chỉ tồn tại trong các vật vô sinh và không có trong cơ thể sống.
- D. Chất có ở khắp nơi xung quanh chúng ta, trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh và vật hữu sinh.
Câu 8. Khi tiến hành thí nghiệm đốt nến trong cốc úp ngược trên chậu nước, hiện tượng mực nước dâng lên chiếm khoảng 1/5 thể tích cốc dùng để chứng minh điều gì?
- A. Khí nitrogen chiếm 1/5 thể tích không khí.
- B. Khí oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí.
- C. Sự cháy luôn sinh ra hơi nước.
- D. Không khí dãn nở khi bị đốt nóng.
Câu 9. Để quan sát các loài vi khuẩn rất nhỏ bé, em nên sử dụng loại thiết bị nào?
- A. Kính hiển vi quang học.
- B. Kính râm.
- C. Kính lúp.
- D. Kính viễn vọng.
Câu 10. Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên
- A. cơ thể động vật.
- B. cơ thể thực vật.
- C. cơ thể sinh vật.
- D. cơ thể người.
Câu 11. Bộ phận nào dưới đây giúp tế bào thực hiện quá trình quang hợp?
- A. Màng tế bào.
- B. Chất tế bào.
- C. Lục lạp.
- D. Nhân tế bào.
Câu 12. Điểm khác biệt cơ bản giữa tế bào thực vật và tế bào động vật là gì?
- A. Tế bào thực vật có thành tế bào và lục lạp, tế bào động vật thì không.
- B. Tế bào động vật có thành tế bào, tế bào thực vật thì không.
- C. Tế bào động vật có lục lạp, tế bào thực vật thì không.
- D. Tế bào thực vật không có nhân, tế bào động vật có nhân.
Câu 13. Đối tượng nào sau đây thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Khoa học tự nhiên?
- A. Sự hình thành và phát triển của các triều đại phong kiến.
- B. Cấu tạo và hoạt động của cơ thể sinh vật.
- C. Cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
- D. Các quy tắc trong một môn thể thao.
Câu 14. Khi làm thí nghiệm trong phòng thực hành, hành động nào sau đây là an toàn?
- A. Tự ý trộn các hóa chất để quan sát hiện tượng.
- B. Đùa nghịch khi bạn đang tiến hành thí nghiệm.
- C. Tuân thủ hướng dẫn của giáo viên và sử dụng dụng cụ bảo hộ phù hợp.
- D. Ngửi trực tiếp hóa chất để nhận biết mùi.
Câu 15. Việc nghiên cứu và sản xuất vaccine giúp phòng ngừa bệnh truyền nhiễm thể hiện vai trò nào của Khoa học tự nhiên?
- A. Góp phần bảo vệ sức khỏe con người.
- B. Làm tăng ô nhiễm môi trường.
- C. Hạn chế sự phát triển của sản xuất.
- D. Chỉ phục vụ nhu cầu giải trí.
Câu 16. Để đo chiều dài của một chiếc bút chì, dụng cụ nào sau đây phù hợp nhất?
- A. Đồng hồ bấm giây.
- B. Nhiệt kế.
- C. Cân đồng hồ.
- D. Thước thẳng.
Câu 17. Vật thể nhân tạo là vật thể nào sau đây?
- A. Hòn đá.
- B. Cây lúa.
- C. Chiếc bàn.
- D. Con chim.
Câu 18. Hiện tượng nào sau đây thể hiện sự ngưng tụ của hơi nước?
- A. Nước trong cốc cạn dần khi để ngoài trời nắng.
- B. Giọt nước xuất hiện bên ngoài cốc nước đá.
- C. Nước trong ngăn đá biến thành nước đá.
- D. Nước sôi tạo thành hơi nước.
Câu 19. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất?
- A. Mỗi vật thể chỉ được cấu tạo từ một chất duy nhất.
- B. Chất chỉ tồn tại trong các vật thể không sống.
- C. Chất chỉ có trong tự nhiên, không có trong các vật thể nhân tạo.
- D. Một vật thể có thể được cấu tạo từ một hoặc nhiều chất khác nhau.
Câu 20. Trong không khí, khí nào cần thiết cho quá trình hô hấp của con người và nhiều sinh vật?
- A. Khí nitrogen.
- B. Khí oxygen.
- C. Khí carbon dioxide.
- D. Khí hydrogen.
Câu 21. Khi muốn quan sát rõ các chi tiết rất nhỏ của tế bào biểu bì vảy hành, em nên sử dụng dụng cụ nào?
- A. Kính hiển vi quang học.
- B. Kính lúp cầm tay thông thường.
- C. Kính thiên văn.
- D. Ống nhòm.
Câu 22. Đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống là
- A. cơ quan.
- B. hệ cơ quan.
- C. tế bào.
- D. mô.
Câu 23. Bộ phận nào sau đây có chức năng điều khiển các hoạt động sống của tế bào nhân thực và chứa vật chất di truyền?
- A. Màng tế bào.
- B. Nhân tế bào.
- C. Thành tế bào.
- D. Lục lạp.
Câu 24. Một tế bào có thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào, nhân và nhiều lục lạp. Đây là tế bào của
- A. động vật.
- B. vi khuẩn.
- C. nấm.
- D. thực vật.
Câu 25. Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về tế bào?
- A. Tất cả các tế bào đều có hình dạng giống nhau.
- B. Tế bào lớn lên và sinh sản thông qua quá trình phân chia.
- C. Tế bào thực vật có thành tế bào còn tế bào động vật thì không.
- D. Ở tế bào nhân thực, nhân tế bào là nơi chứa vật chất di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
… và còn 18 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 43 câu và xem đáp án.