Nội dung đề thi: Địa lí - Ôn kiểm tra giữa kì 1 (năm học 2026-2027)
Xem trước 25/49 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Quần đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
- A. Hoàng Sa.
- B. Phú Quốc.
- C. Phú Quý.
- D. Trường Sa.
Câu 2. Lãnh thổ nước ta
- A. có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.
- B. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
- C. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
- D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Câu 3. Vị trí địa lí nước ta
- A. thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
- B. là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
- C. trong vùng hoạt động gió mậu dịch.
- D. nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Câu 4. Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
- A. Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.
- B. Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
- C. Ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
- D. Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
Câu 5. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
- A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.
- B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
- C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
- D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 6. Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
- A. giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
- B. phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
- C. thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
- D. cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Câu 7. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
- A. vị trí trong vùng nội chí tuyến.
- B. địa hình nước ta thấp dần ra biển.
- C. hoạt động của gió phơn Tây Nam.
- D. địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Câu 8. Cho thông tin sau: ĐÚNG SAIViệt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và nằm ven Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- A. a) Việt Nam nằm ở vị trí trung tâm của bán đảo Đông Dương.
- B. b) Trên đất liền, nước ta có đường biên giới giáp với 3 quốc gia.
- C. c) Vị trí ven biển giúp nước ta có điều kiện giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- D. d) Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có mùa đông lạnh, ít mưa.
Câu 9. Cho thông tin sau:ĐÚNG SAIVùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km², tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia và Thái Lan. Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- A. a) Vùng biển của nước ta rộng gấp khoảng 3 lần diện tích phần đất liền.
- B. b) Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lý.
- C. c) Đường biên giới quốc gia trên biển được xác định là ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D. d) Việc xác định rõ các vùng biển giúp nước ta bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trên Biển Đông.
Câu 10. Cho thông tin sau:ĐÚNG SAIViệt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất.
- A. a) Nước ta có hệ thực vật đa dạng do vị trí địa lí nằm trên các vành đai sinh khoáng.
- B. b) Nằm gần các vành đai sinh khoáng nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú.
- C. c) Động đất vẫn thường xảy ra ở khu vực Tây Bắc của nước ta.
- D. d) Các hoạt động của núi lửa, động đất trong quá khứ là điều kiện để hình thành các đồng bằng châu thổ ở nước ta hiện nay.
Câu 11. Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
- A. đồng bằng.
- B. miền núi.
- C. ô trũng.
- D. ven biển.
Câu 12. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
- A. đất xám bạc màu.
- B. đất mùn thô.
- C. đất phù sa.
- D. đất feralit.
Câu 13. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
- A. ảnh hưởng của Biển Đông rộng lớn.
- B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
- C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
- D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Câu 14. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
- A. Tây ôn đới.
- B. Tín phong.
- C. gió phơn.
- D. gió mùa.
Câu 15. Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
- A. lạnh, ẩm.
- B. ấm, ẩm.
- C. lạnh, khô.
- D. ấm, khô.
Câu 16. Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
- A. tây nam.
- B. đông nam.
- C. đông bắc.
- D. tây bắc.
Câu 17. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
- A. Công nghiệp.
- B. Nông nghiệp.
- C. Du lịch.
- D. Giao thông vận tải.
Câu 18. Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?
- A. Đông Nam Bộ.
- B. Nam Trung Bộ.
- C. Tây Bắc.
- D. Bắc Trung Bộ.
Câu 19. Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
- A. gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
- B. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
- C. khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
- D. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Câu 20. Cho bảng số liệu:Số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Quy Nhơn (Đơn vị: Giờ)Tháng: 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12Số giờ nắng: 166,8 | 205,7 | 241,8 | 303,7 | 257,5 | 276,0 | 192,1 | 316,2 | 209,2 | 138,9 | 140,0 | 13,6Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2024?
- A. Tháng 1 thấp hơn tháng 2 và cao hơn tháng 11.
- B. Tháng 7 thấp hơn tháng 12 và cao hơn tháng 10.
- C. Tháng 6 cao hơn tháng 3 và thấp hơn tháng 2.
- D. Tháng 5 cao hơn tháng 7 và thấp hơn tháng 9.
Câu 21. Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?
- A. Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều.
- B. Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn.
- C. Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn.
- D. Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á, giáp Biển Đông.
Câu 22. Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do
- A. gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
- B. nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
- C. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20°C.
- D. lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Câu 23. Cho bảng số liệu:ĐÚNG SAILượng mưa trung bình các tháng trong năm 2024 tại Cà Mau (Đơn vị: mm)Tháng: 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12Lượng mưa: ... | ... | ... | 0,8 | 249,4 | 261,9 | 255,1 | 460,4 | 479,2 | 351,4 | 165,5 | 175,2(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
- A. a) Tổng lượng mưa ở Cà Mau đạt trên 2000 mm.
- B. b) Mùa mưa ở Cà Mau kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
- C. c) Cà Mau có mưa vào mùa hạ chủ yếu do các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
- D. d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2024 tại Cà Mau.
Câu 24. Cho thông tin sau:ĐÚNG SAITừ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phun ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
- A. a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
- B. b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
- C. c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ.
- D. d) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
Câu 25. Cho thông tin sau:ĐÚNG SAINước ta quanh năm nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 - 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Khánh Hòa, Lâm Đồng. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 - 2m.
- A. a) Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 - 4 000 mm.
- B. b) Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió thường có lượng mưa nhỏ.
- C. c) Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- D. d) Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
… và còn 24 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 49 câu và xem đáp án.