Nội dung đề thi: Bệnh học nội ngoại - Bỏng, đau thắt lưng, thoái hóa khớp, gãy xương
Xem trước 25/52 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong giai đoạn sốc bỏng (6–48 giờ), dấu hiệu nào sau đây thường gặp?
- A. Huyết áp tăng, mạch chậm
- B. Khát nhiều, da nhợt tím, chân tay lạnh
- C. Sốt cao 40–41°C ngay từ giờ đầu
- D. Nước tiểu nhiều, trong
Câu 2. Trong chẩn đoán phân biệt, bệnh nào có biểu hiện thiếu máu nhưng tủy giàu tế bào hoặc tăng sinh phản ứng?
- A. Xuất huyết giảm tiểu cầu
- B. Lơ xê mi cấp
- C. Thiếu máu tan máu
- D. Cường lách
Câu 3. Định nghĩa Hội chứng chèn ép rễ thần kinh thắt lưng – cùng được định nghĩa là:
- A. Tình trạng đau lưng đơn thuần do căng cơ cột sống
- B. Tình trạng đau thắt lưng lan theo đường đi của rễ thần kinh do rễ bị kích thích hoặc chèn ép
- C. Tình trạng viêm khớp cột sống gây đau khu trú vùng thắt lưng
- D. Tình trạng thoái hóa đĩa đệm nhưng không ảnh hưởng đến rễ thần kinh
Câu 4. Nguyên nhân thường gặp nhất gây chèn ép rễ thần kinh thắt lưng – cùng là:
- A. Thoái hóa khớp gối
- B. Thoát vị đĩa đệm
- C. Viêm dây thần kinh ngoại biên
- D. Loãng xương
Câu 5. Đường đi của đau khi rễ L5 bị chèn ép thường lan từ:
- A. Mông → mặt sau đùi → cẳng chân → ngón út
- B. Mặt trước đùi → gối → mặt trong cẳng chân
- C. Mông → mặt ngoài đùi → mặt ngoài cẳng chân → mu bàn chân → ngón cái
- D. Mông → mặt sau đùi → gót chân → gan chân
Câu 6. Dấu hiệu Lasègue dương tính xảy ra khi bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh. Theo tài liệu, dấu hiệu này được xác định là dương tính khi góc nâng cẳng chân là bao nhiêu độ?
- A. Bằng hoặc lớn hơn 90
- B. Lớn hơn 60
- C. Nhỏ hơn 60
- D. Bằng 45
Câu 7. Phản xạ gân xương nào sau đây thuộc rễ thần kinh L4?
- A. Phản xạ gân gót
- B. Phản xạ gân bánh chè (gân gối)
- C. Phản xạ gân cơ mông nhỡ
- D. Phản xạ gân cơ tam đầu
Câu 8. Trong giai đoạn sốc bỏng (6–48 giờ), dấu hiệu thường gặp:
- A. Huyết áp tăng, mạch chậm
- B. Khát nhiều, da nhợt tím, chân tay lạnh
- C. Sốt cao 40–41°C ngay từ giờ đầu
- D. Nước tiểu nhiều, trong
Câu 9. Đặc điểm bỏng độ III:
- A. Lớp sừng bị viêm nhẹ, tự khỏi sau 2–3 ngày
- B. Có nốt phỏng chứa dịch trong
- C. Tế bào đáy bị phá huỷ hoàn toàn, hoại tử da
- D. Không bao giờ nhiễm khuẩn
Câu 10. Trong giai đoạn nhiễm độc cấp (ngày 3–15), triệu chứng thường gặp:
- A. Sốt nhẹ 37,5–38°C
- B. Đầu mũi và chân tay nóng
- C. Sốt cao 40–41°C, thở nông, dễ sưng phổi
- D. Huyết áp tăng, mạch chậm
Câu 11. Vi khuẩn thường gặp nhất tại vết bỏng trong giai đoạn nhiễm trùng:
- A. E. coli
- B. Tụ cầu vàng
- C. Vi khuẩn lao
- D. Vibrio cholerae
Câu 12. Bỏng trung gian có thể trở thành bỏng sâu khi:
- A. Điều trị tốt ngay từ đầu
- B. Bệnh nhân ăn uống đầy đủ
- C. Bị nhiễm khuẩn làm phá huỷ nốt tế bào đáy còn sót
- D. Vùng bỏng ít tiếp xúc với nước
Câu 13. Yếu tố quyết định bỏng nông hay bỏng sâu là:
- A. Diện tích bỏng
- B. Vị trí bỏng
- C. Tổn thương lớp tế bào đáy
- D. Nguyên nhân gây bỏng
Câu 14. Trong bỏng, tình trạng sốc bỏng xảy ra chủ yếu do:
- A. Tăng thân nhiệt quá mức
- B. Mất huyết tương ra khỏi lòng mạch
- C. Suy gan thận cấp
- D. Nhiễm trùng máu
Câu 15. Loại hoại tử do bỏng acid:
- A. Hoại tử hóa lỏng
- B. Hoại tử đông
- C. Hoại tử mỡ
- D. Hoại tử ướt
Câu 16. Trong bỏng điện, cần theo dõi đặc biệt:
- A. Hạ đường máu
- B. Tụt thân nhiệt
- C. Rối loạn nhịp tim và myoglobin niệu
- D. Rối loạn đông máu
Câu 17. Yếu tố gây đáp ứng toàn thân rất nặng nề trong bỏng:
- A. Mất máu cấp
- B. Phá hủy cấu trúc da và rối loạn nước – điện giải
- C. Thiếu oxy não
- D. Rối loạn nội tiết
Câu 18. Khoảng bao nhiêu % người trưởng thành sẽ bị đau thắt lưng ít nhất 1 lần trong đời?
- A. 10–20%
- B. 30–40%
- C. 70–85%
- D. 90–100%
Câu 19. Đau thắt lưng thường gặp nhất ở nhóm tuổi nào?
- A. 10–20
- B. 20–30
- C. 30–50
- D. > 70
Câu 20. Nguyên nhân thường gặp nhất gây đau thần kinh tọa là gì?
- A. Thoát vị đĩa đệm
- B. U tủy sống
- C. Gãy xẹp đốt sống
- D. Viêm khớp háng
Câu 21. Rễ thần kinh nào thường bị tổn thương nhất trong đau thần kinh tọa?
- A. L2–L3
- B. L3–L4
- C. L4–L5 hoặc L5–S1
- D. T11–T12
Câu 22. Đĩa đệm nằm giữa:
- A. Hai mỏm gai
- B. Hai thân đốt sống
- C. Hai khớp cùng chậu
- D. Thân đốt sống và xương chậu
Câu 23. Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa đau thoái hoá khớp và đau viêm khớp dạng thấp:
- A. Đau tăng khi nghỉ, giảm khi vận động
- B. Đau kèm sưng nóng đỏ nhiều
- C. Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ
- D. Đau dữ dội về đêm
Câu 24. Một bệnh nhân nữ 65 tuổi, béo phì, đau khớp gối tăng khi leo cầu thang. Dấu hiệu chẩn đoán thoái hoá khớp:
- A. Cứng khớp 2 giờ mỗi sáng
- B. Đau khi nghỉ ngơi
- C. Cứng khớp < 30 phút
- D. Đau về đêm và giảm khi vận động
Câu 25. Tổn thương giải phẫu bệnh đặc trưng trong OA xảy ra đầu tiên ở cấu trúc:
- A. Màng hoạt dịch
- B. Xương dưới sụn
- C. Sụn khớp
- D. Gân quanh khớp
… và còn 27 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 52 câu và xem đáp án.