GDKTPL - Đề cương ôn tập giữa học kì I | i-quiz.vn@stop article@stop GDKTPL - Đề cương ôn tập giữa học kì I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

GDKTPL - Đề cương ôn tập giữa học kì I

Image Exam
2026-10-29 22:10:35
Tên đề thi: GDKTPL - Đề cương ôn tập giữa học kì I
Tác giả: Hoang Yen Ph
Số lượng câu hỏi: 60
Thời gian làm bài: 01:00:00
Hạn làm đề: 22:10 (29/10/2027)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 60
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: GDKTPL - Đề cương ôn tập giữa học kì I

Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Mức độ hội nhập sâu rộng mà tại đó các quốc gia thành viên cho phép tự do di chuyển của hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động giữa các nước trong khối được gọi là

  • A. Thị trường chung.
  • B. Liên minh thuế quan.
  • C. Ưu đãi thương mại.
  • D. Khu vực thương mại tự do.

Câu 2. Hệ số Gini bằng 1 thể hiện

  • A. sự công bằng tuyệt đối trong phân phối thu nhập.
  • B. thu nhập bình quân đầu người cao nhất.
  • C. tỉ lệ nghèo của quốc gia bằng 0.
  • D. sự bất bình đẳng tuyệt đối trong phân phối thu nhập.

Câu 3. Loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận là

  • A. bảo hiểm xã hội.
  • B. bảo hiểm y tế.
  • C. bảo hiểm tài sản.
  • D. bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 4. Anh A làm việc cho công ty TNHH 1 thành viên H được 2 năm 3 tháng. Vì không thích công việc hiện tại, anh A đã xin nghỉ việc theo quy định. Trong thời gian chưa tìm được việc mới, anh A được nhận bao nhiêu tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

  • A. 1 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • B. 2 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • C. 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • D. 4 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Câu 5. Dựa vào phạm vi địa lý và số lượng các quốc gia tham gia, hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành các cấp độ chủ yếu nào sau đây?

  • A. Hội nhập bắt buộc, hội nhập tự nguyện và hội nhập ngắn hạn.
  • B. Hội nhập nội tỉnh, hội nhập liên xã và hội nhập vùng khó khăn.
  • C. Hội nhập kinh tế, hội nhập chính trị và hội nhập văn hóa xã hội.
  • D. Hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.

Câu 6. Mức độ hội nhập cao nhất và toàn diện nhất, khi các quốc gia không chỉ có thị trường chung mà còn thống nhất các chính sách kinh tế vĩ mô và có thể sử dụng đồng tiền chung được gọi là

  • A. Liên minh kinh tế.
  • B. Ưu đãi thương mại.
  • C. Thị trường chung.
  • D. Liên minh thuế quan.

Câu 7. Hoạt động đầu tư quốc tế thể hiện qua việc các chủ thể nước ngoài tiến hành mua cổ phiếu, trái phiếu ở nước khác nhằm thu lợi nhuận được gọi là

  • A. đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  • B. phát triển cơ sở hạ tầng công cộng.
  • C. đầu tư gián tiếp nước ngoài.
  • D. xuất khẩu lao động có thời hạn.

Câu 8. Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản?

  • A. Mở rộng du lịch quốc tế, nội địa.
  • B. Xuất nhập khẩu giữa các quốc gia.
  • C. Xuất khẩu lao động thông qua hiệp định.
  • D. Thu thuế thu nhập lao động nước ngoài trong nước.

Câu 9. Liên minh thuế quan khác với hiệp định thương mại tự do ở điểm nào?

  • A. Mỗi nước thành viên vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng đối với các nước ngoài khối.
  • B. Ngoài việc xoá bỏ rào cản thương mại giữa các nước thành viên, còn áp dụng một biểu thuế quan chung đối với các nước ngoài khối.
  • C. Liên minh thuế quan là hình thức hội nhập thấp hơn thoả thuận thương mại ưu đãi.
  • D. Hai hình thức này hoàn toàn không có sự khác biệt.

Câu 10. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển tiếp cận được nguồn lực quan trọng nào sau đây từ bên ngoài?

  • A. Nguồn lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề.
  • B. Các quy định bảo hộ mậu dịch.
  • C. Hệ thống các chính sách tài khóa riêng biệt.
  • D. Khoa học – công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý hiện đại.

Câu 11. Trong các hình thức hoạt động của hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động mua bán, trao đổi các loại hàng hóa và dịch vụ xuyên biên giới đóng vai trò phổ biến nhất được gọi là

  • A. đầu tư quốc tế.
  • B. dịch vụ thu ngoại tệ.
  • C. hợp tác an sinh xã hội.
  • D. thương mại quốc tế.

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bản chất xu thế của hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa?

  • A. Là một biện pháp ngắn hạn.
  • B. Là một hoạt động mang tính thụ động.
  • C. Là một xu thế tất yếu khách quan.
  • D. Là một sự lựa chọn tùy ý.

Câu 13. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực là

  • A. tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng nông nghiệp giảm đi.
  • B. tỉ trọng nông nghiệp trong GDP tăng lên, tỉ trọng công nghiệp giảm đi.
  • C. tỉ trọng dịch vụ trong GDP giảm, tỉ trọng nông nghiệp tăng.
  • D. giá trị tuyệt đối của tất cả các ngành kinh tế đều giảm.

Câu 14. Theo quy định của pháp luật, quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được gọi là

  • A. đóng cửa thị trường nội tỉnh.
  • B. hội nhập kinh tế quốc tế.
  • C. biệt lập hóa nền sản xuất.
  • D. bảo hộ thương mại nội địa.

Câu 15. Năm 2021, một quốc gia có GDP là 400 tỉ USD, dân số 100 triệu người. Năm 2022 (tính theo cùng mức giá), GDP là 432 tỉ USD, dân số 102 triệu người. Tốc độ tăng GDP/người của năm 2022 so với năm 2021 xấp xỉ

  • A. 2,0%.
  • B. 10,0%.
  • C. 5,9%.
  • D. 8,0%.

Câu 16. Các hoạt động dịch vụ tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia từ bên ngoài, góp phần tăng dự trữ ngoại hối và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế bao gồm

  • A. xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử nội địa.
  • B. du lịch quốc tế, bảo hiểm hoặc xuất khẩu lao động.
  • C. mua sắm thiết bị gia dụng phục vụ sinh hoạt gia đình.
  • D. nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước.

Câu 17. Trong công thức GDP = C + I + G + (X − M), "I" là

  • A. chi tiêu của hộ gia đình.
  • B. chi tiêu của Chính phủ.
  • C. chi tiêu của doanh nghiệp (đầu tư).
  • D. kim ngạch nhập khẩu.

Câu 18. Vì sao khi so sánh mức sống giữa các quốc gia, người ta thường dùng GDP/người thay vì chỉ dùng GDP?

  • A. Vì GDP/người phản ánh chính xác việc phân phối thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.
  • B. Vì GDP/người đã tính đến quy mô dân số nên phản ánh tương đối mức sống tốt hơn GDP tổng.
  • C. Vì GDP/người luôn bằng GNI/người.
  • D. Vì GDP không đo được sản lượng của nền kinh tế.

Câu 19. Hình thức hoạt động hội nhập bao gồm việc các doanh nghiệp hoặc cá nhân của một quốc gia tiến hành đầu tư vốn, công nghệ, kinh nghiệm vào quốc gia khác được gọi là

  • A. dịch vụ thu ngoại tệ.
  • B. đầu tư quốc tế.
  • C. thương mại quốc tế.
  • D. cứu trợ nhân đạo.

Câu 20. Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về

  • A. quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
  • B. tăng trưởng về mọi mặt của nền kinh tế trong thời kì nhất định.
  • C. diện tích đất canh tác của quốc gia.
  • D. số lượng doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Câu 21. Cấp độ liên kết kinh tế khi các nước không chỉ tự do hóa thương mại nội khối mà còn thống nhất một mức thuế chung đối với các quốc gia ngoài khối được gọi là

  • A. Thị trường chung.
  • B. Liên minh kinh tế.
  • C. Liên minh thuế quan.
  • D. Khu vực thương mại tự do.

Câu 22. Xét về mức độ liên kết kinh tế từ thấp đến cao, hình thức hội nhập nào sau đây là mức độ sơ khai nhất, trong đó các nước chỉ thỏa thuận giảm một phần thuế quan đối với một số mặt hàng?

  • A. Hiệp định ưu đãi thương mại.
  • B. Khu vực thương mại tự do.
  • C. Liên minh kinh tế.
  • D. Liên minh thuế quan.

Câu 23. Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hoà giữa ba mặt:

  • A. tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá.
  • B. khoa học, giáo dục và văn hoá và bảo vệ môi trường.
  • C. phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
  • D. công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.

Câu 24. Điểm khác biệt cơ bản giữa GNI và GDP là GNI tính thêm

  • A. chênh lệch giữa thu nhập nhân tố nhận từ nước ngoài và thu nhập nhân tố chi trả cho nước ngoài.
  • B. vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp.
  • C. kim ngạch xuất khẩu ròng của nền kinh tế.
  • D. chi tiêu của Chính phủ.

Câu 25. Cấp độ liên kết kinh tế mà tại đó các nước thành viên đồng ý xóa bỏ hoặc giảm mạnh thuế quan nội khối nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng với các nước ngoài khối được gọi là

  • A. Khu vực thương mại tự do.
  • B. Thị trường chung.
  • C. Liên minh thuế quan.
  • D. Ưu đãi thương mại.

… và còn 35 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó