Nội dung đề thi: Triết học Mác - Lênin - Bộ 100 câu hỏi trắc nghiệm ôn thi
Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức (Nhận thức cảm tính) bao gồm các hình thức cơ bản nào?
- A. Khái niệm, Phán đoán, Suy luận.
- B. Tiềm thức, Vô thức, Tự ý thức.
- C. Cảm giác, Tri giác, Biểu tượng.
- D. Giác quan, Lao động, Ngôn ngữ.
Câu 2. Thực tiễn đóng vai trò gì đối với quá trình nhận thức của con người?
- A. Là nguồn gốc, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
- B. Là yếu tố phụ thuộc hoàn toàn vào nhận thức lý luận.
- C. Chỉ là công cụ minh họa cho các lý thuyết suông.
- D. Không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của khoa học.
Câu 3. Giai đoạn Nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng) phản ánh sự vật một cách gián tiếp và sâu sắc hơn, bao gồm các hình thức nào?
- A. Cảm giác, Tri giác, Biểu tượng.
- B. Tri thức, Tình cảm, Ý chí.
- C. Khả năng, Hiện thực, Điểm nút.
- D. Khái niệm, Phán đoán, Suy luận.
Câu 4. Hình thức hoạt động thực tiễn nào là nguyên thủy nhất, đóng vai trò quan trọng và quyết định nhất đối với các hoạt động khác?
- A. Hoạt động thực nghiệm khoa học.
- B. Lao động sản xuất vật chất.
- C. Hoạt động đấu tranh giai cấp.
- D. Hoạt động sáng tác văn học nghệ thuật.
Câu 5. Hình thức nhận thức cảm tính nào phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật khi sự vật đang trực tiếp tác động vào các giác quan?
- A. Tri giác.
- B. Cảm giác.
- C. Biểu tượng.
- D. Phán đoán.
Câu 6. Ba hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn bao gồm những gì?
- A. Nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính, và tự ý thức.
- B. Thống nhất, đấu tranh, và chuyển hóa.
- C. Đạo đức, nghệ thuật, và tôn giáo.
- D. Lao động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, và thực nghiệm khoa học.
Câu 7. Hình thức nào của nhận thức lý tính dùng để liên kết các khái niệm lại nhằm khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của đối tượng?
- A. Khái niệm.
- B. Phán đoán.
- C. Suy luận.
- D. Biểu tượng.
Câu 8. Thực tiễn là gì theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A. Hoạt động tư duy nghiên cứu lý thuyết trong phòng thí nghiệm.
- B. Hoạt động chiêm nghiệm nội tâm của cá nhân.
- C. Toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính, có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
- D. Toàn bộ những hiện tượng diễn ra trong tự nhiên không có sự tham gia của con người.
Câu 9. Chân lý có những tính chất cơ bản nào?
- A. Tính chủ quan, tính ảo tưởng và tính vĩnh hằng.
- B. Tính biến đổi tùy tiện, tính trừu tượng phi thực tế.
- C. Tính khách quan, tính tuyệt đối, tính tương đối và tính cụ thể.
- D. Tính cảm tính, tính ngẫu nhiên và tính bất biến.
Câu 10. Khái niệm "Con đường xoáy ốc" mô tả khuynh hướng phát triển của sự vật nghĩa là gì?
- A. Phát triển có tính tiến lên, có sự kế thừa, có những bước quanh co, thụt lùi tạm thời nhưng tổng thể là đi lên.
- B. Phát triển là một đường thẳng tắp không có trở ngại.
- C. Phát triển là một vòng tròn khép kín quay lại đúng vị trí cũ.
- D. Phát triển là sự thụt lùi vĩnh viễn.
Câu 11. "Nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn". Khẳng định này là của ai?
- A. C. Mác.
- B. Ph. Ăngghen.
- C. L. Feuerbach.
- D. V.I. Lênin.
Câu 12. Trong quy luật phủ định của phủ định, trải qua mấy lần phủ định cơ bản thì sự vật hoàn thành một chu kỳ phát triển để quay trở lại điểm xuất phát nhưng ở trình độ cao hơn?
- A. 1 lần phủ định duy nhất.
- B. 2 lần phủ định cơ bản.
- C. 3 lần phủ định liên tiếp.
- D. Vô số lần phủ định không quy luật.
Câu 13. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khẳng định tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra chân lý là gì?
- A. Thực tiễn.
- B. Sự thừa nhận của đa số quần chúng.
- C. Tính logic của các công thức toán học.
- D. Tín điều trong các sách kinh điển.
Câu 14. Phủ định biện chứng có hai đặc trưng cơ bản nào?
- A. Tính chủ quan và tính xóa bỏ sạch trơn.
- B. Tính ngẫu nhiên và tính lặp lại nguyên xi.
- C. Tính trừu tượng và tính bất biến.
- D. Tính khách quan và tính kế thừa.
Câu 15. Bệnh giáo điều, áp dụng máy móc các nguyên lý lý luận mà không tính đến điều kiện lịch sử - cụ thể là vi phạm nguyên tắc nào của nhận thức luận Mác-xít?
- A. Nguyên tắc bảo thủ trì trệ.
- B. Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
- C. Nguyên tắc hoài nghi luận.
- D. Nguyên tắc duy tâm khách quan.
Câu 16. Quy luật Phủ định của phủ định vạch ra khía cạnh nào của sự phát triển?
- A. Nguồn gốc và động lực bên trong.
- B. Cách thức và nhịp điệu.
- C. Khuynh hướng, con đường tiến lên của sự phát triển (theo đường xoáy ốc).
- D. Bản chất của các hiện tượng tinh thần.
Câu 17. Bệnh kinh nghiệm, xem thường lý luận, chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tế hạn hẹp sẽ dẫn đến hậu quả gì trong hoạt động?
- A. Luôn đạt được thành công rực rỡ trong mọi hoàn cảnh.
- B. Giúp phát triển tư duy lý luận đạt đến trình độ cao nhất.
- C. Dễ sa vào tình trạng mò mẫm, mất phương hướng, thiếu tầm nhìn xa trông rộng.
- D. Biến triết học thành khoa học vạn năng.
Câu 18. Mâu thuẫn tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, quy định bản chất và sự phát triển của sự vật từ đầu đến cuối gọi là mâu thuẫn gì?
- A. Mâu thuẫn cơ bản.
- B. Mâu thuẫn thứ yếu.
- C. Mâu thuẫn bên ngoài.
- D. Mâu thuẫn ngẫu nhiên.
Câu 19. Thái độ đúng đắn nhất đối với Triết học Mác - Lênin trong giai đoạn hiện nay là gì?
- A. Coi các nguyên lý của Mác là những giáo điều bất biến không được thay đổi.
- B. Phủ nhận toàn bộ giá trị của triết học Mác vì mô hình Xô Viết sụp đổ.
- C. Chỉ học thuộc lòng lý thuyết mà không cần áp dụng vào thực tiễn.
- D. Coi triết học Mác - Lênin là hệ thống mở, không ngừng bổ sung, phát triển sáng tạo gắn với thực tiễn.
Câu 20. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính chất gì?
- A. Tính tương đối, tạm thời.
- B. Tính tuyệt đối (gắn liền với sự vận động phát triển không ngừng).
- C. Tính chủ quan do con người áp đặt.
- D. Tính đứng im thăng bằng.
Câu 21. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định cơ sở tạo nên sự thống nhất của thế giới là gì?
- A. Sự sáng tạo của ý niệm tuyệt đối.
- B. Ý thức của con người.
- C. Sự sắp đặt của các đấng tối cao.
- D. Tính vật chất của thế giới.
Câu 22. Trạng thái các mặt đối lập nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau cùng tồn tại được gọi là gì?
- A. Đấu tranh của các mặt đối lập.
- B. Thống nhất của các mặt đối lập.
- C. Sự bài trừ lẫn nhau.
- D. Bước nhảy cục bộ.
Câu 23. Câu nói nổi tiếng "Không ai có thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông" là của nhà triết học cổ đại nào (đại diện cho tư tưởng biện chứng tự phát)?
- A. Heraclitus (Hêraclít).
- B. Democritus (Đêmôcrít).
- C. Thales (Talét).
- D. Platon.
Câu 24. Quy luật nào được V.I. Lênin gọi là "hạt nhân" của phép biện chứng duy vật vì nó chỉ ra NGUỒN GỐC, ĐỘNG LỰC của sự phát triển?
- A. Quy luật lượng - chất.
- B. Quy luật phủ định của phủ định.
- C. Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập.
- D. Quy luật giá trị.
Câu 25. Điểm khác biệt căn bản nhất giữa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin so với quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác là gì?
- A. Thừa nhận vật chất được cấu tạo từ các hạt nguyên tử siêu nhỏ.
- B. Cho rằng vật chất là cái có thể nhận thức được.
- C. Không đồng nhất vật chất với một dạng cấu tạo cụ thể (như nguyên tử, khối lượng) mà coi vật chất là thực tại khách quan.
- D. Khẳng định vật chất tồn tại vĩnh viễn không tự sinh ra và không mất đi.
… và còn 75 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.