Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, sự tranh đua nhằm có được những ưu thế về | i-quiz.vn@stop article@stop Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, sự tranh đua nhằm có được những ưu thế về | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, sự tranh đua nhằm có được những ưu thế về

Image Exam
2026-10-29 11:27:56
Tên đề thi: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, sự tranh đua nhằm có được những ưu thế về
Tác giả: Hươngg Thuu
Số lượng câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 40
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, sự tranh đua nhằm có được những ưu thế về

Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, sự tranh đua nhằm có được những ưu thế về giá cả, chất lượng và thị trường tiêu thụ để thu được lợi nhuận cao nhất được gọi là

  • A. cạnh tranh.
  • B. tương trợ.
  • C. thỏa hiệp.
  • D. phân hóa.

Câu 2. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế xuất hiện bắt nguồn từ nguyên nhân nào sau đây?

  • A. Quyền sở hữu khác nhau và sự tách biệt về lợi ích kinh tế.
  • B. Độ tuổi và kinh nghiệm thương trường của các chủ thể.
  • C. Trách nhiệm công dân bắt buộc mọi người phải đấu tranh.
  • D. Doanh thu của tất cả các chủ thể luôn hoàn toàn bằng nhau.

Câu 3. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh?

  • A. Làm nhái kiểu dáng sản phẩm đã được bảo hộ độc quyền.
  • B. Bán phá giá hàng hóa dưới mức chi phí để bức tử đối thủ.
  • C. Đổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • D. Rút bớt định lượng thành phần ghi trên bao bì hàng hóa.

Câu 4. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

  • A. cung.
  • B. cầu.
  • C. tồn kho.
  • D. doanh số.

Câu 5. Yếu tố nào sau đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô lượng cầu của thị trường đối với một loại sản phẩm?

  • A. Trình độ kĩ thuật của công nhân sản xuất.
  • B. Quy mô dân số và mức thu nhập của người tiêu dùng.
  • C. Tiền thuê mặt bằng mở nhà xưởng sản xuất.
  • D. Chi phí đóng gói bao bì của nhà cung cấp.

Câu 6. Toàn bộ số lượng hàng hóa, dịch vụ mà các doanh nghiệp có khả năng cung cấp và sẵn sàng cung cấp ra thị trường ở các mức giá khác nhau gọi là

  • A. cung.
  • B. cầu.
  • C. tiêu thụ.
  • D. thu nhập.

Câu 7. Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung của một mặt hàng trên thị trường?

  • A. Trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
  • B. Giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào.
  • C. Tâm lý và sở thích cá nhân của người tiêu dùng.
  • D. Số lượng các doanh nghiệp tham gia sản xuất.

Câu 8. Hiện tượng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục và kéo dài trong một thời gian nhất định làm giảm giá trị đồng tiền được gọi là

  • A. lạm phát.
  • B. giảm phát.
  • C. khủng hoảng.
  • D. thịnh vượng.

Câu 9. Loại hình lạm phát có tỉ lệ giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng ở mức từ hai con số trở lên mỗi năm (10% < 1000%) được gọi là

  • A. lạm phát vừa phải.
  • B. lạm phát phi mã.
  • C. siêu lạm phát.
  • D. lạm phát kiểm soát.

Câu 10. Tình trạng lạm phát xuất hiện khi tổng nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội tăng quá nhanh trong khi nguồn cung không đáp ứng kịp thời được gọi là

  • A. lạm phát do chi phí đẩy.
  • B. lạm phát do cầu kéo.
  • C. lạm phát nhập khẩu.
  • D. lạm phát cơ cấu.

Câu 11. Một trong những công cụ tài khóa của Nhà nước nhằm kiểm soát và kiềm chế lạm phát hiệu quả là

  • A. cắt giảm các khoản chi tiêu công chưa thật sự cấp bách.
  • B. phát hành thêm lượng lớn tiền mặt vào nền kinh tế.
  • C. hạ mức thuế suất đánh vào hàng hóa xa xỉ phẩm.
  • D. ồ ạt mở rộng các dự án đầu tư vượt quá dự toán.

Câu 12. Người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tích cực tìm kiếm việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là tình trạng

  • A. tinh giản biên chế.
  • B. thất nghiệp.
  • C. chuyển giao nhân sự.
  • D. công nhân thời vụ.

Câu 13. Hiện tượng lao động làm việc trong ngành chế biến nông sản xuất khẩu bị tạm ngưng việc vào những tháng trái vụ thu hoạch thuộc loại hình

  • A. thất nghiệp chu kì.
  • B. thất nghiệp cơ cấu.
  • C. thất nghiệp thời vụ.
  • D. thất nghiệp ma sát.

Câu 14. Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến hiện tượng thất nghiệp trong nền kinh tế?

  • A. Sự suy thoái kinh tế theo các chu kì kinh doanh.
  • B. Ý thức kỉ luật lao động của người làm việc kém.
  • C. Người lao động kén chọn việc làm nhẹ lương cao.
  • D. Người lao động tự nguyện xin nghỉ việc để đi du lịch.

Câu 15. Đối với các chủ thể kinh doanh, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong xã hội sẽ trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?

  • A. Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa giảm khiến sản phẩm khó tiêu thụ.
  • B. Nguồn lao động dồi dào giúp doanh nghiệp tăng vọt doanh thu.
  • C. Năng suất lao động của toàn bộ nền kinh tế tăng vọt kỷ lục.
  • D. Giá cả các loại hàng hóa tiêu dùng tăng lên nhanh chóng.

Câu 16. Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước góp phần tích cực và lâu dài trong việc kiềm chế và giảm tỉ lệ thất nghiệp?

  • A. Hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và mở rộng các trung tâm giới thiệu việc làm.
  • B. Ngăn cấm các doanh nghiệp tiếp cận các dây chuyền sản xuất mới.
  • C. Yêu cầu các công ty không được phép sa thải nhân viên kém năng lực.
  • D. Ngăn cấm người lao động dịch chuyển giữa các địa phương.

Câu 17. Nhận thấy mặt hàng nước uống đóng chai từ thảo dược thiên nhiên đang được người tiêu dùng rất ưa chuộng, nhiều công ty thực phẩm đã đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng nhà xưởng sản xuất mặt hàng này. Hành động của các doanh nghiệp phản ánh nguyên nhân cạnh tranh xuất phát từ

  • A. quy định bắt buộc của cơ quan quản lý y tế.
  • B. mục đích giành giật thị phần và tìm kiếm lợi nhuận tối đa.
  • C. nhu cầu tiêu dùng giữa các vùng miền hoàn toàn giống nhau.
  • D. chi phí sản xuất thảo dược luôn giữ mức cố định.

Câu 18. Khi các hộ nông dân trồng thanh long tại địa phương đồng loạt bước vào vụ thu hoạch rộ khiến lượng cung vượt xa nhu cầu tiêu dùng của thị trường (Cung > Cầu), theo quy luật kinh tế, giá bán thanh long thường

  • A. tăng vọt lên cao.
  • B. giảm sâu xuống.
  • C. giữ nguyên mức đỉnh.
  • D. tăng gấp ba lần.

Câu 19. Khi tỉ lệ lạm phát tăng cao kéo dài, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thường gặp khó khăn chủ yếu do

  • A. sức mua của thị trường tăng mạnh làm khan hiếm hàng hóa.
  • B. chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao làm rủi ro sản xuất gia tăng.
  • C. giá trị thực tế của các khoản nợ phải trả tự động triệt tiêu.
  • D. lãi suất vay vốn ngân hàng được hạ xuống mức thấp nhất.

Câu 20. Anh Nam là cử nhân kinh tế mới tốt nghiệp, anh chủ động từ chối hai công việc kế toán tại quê nhà để dành thời gian 2 tháng nộp hồ sơ thi tuyển vào tập đoàn nước ngoài tại Hà Nội với mong muốn có mức lương cao hơn. Trong thời gian này, anh Nam thuộc loại hình thất nghiệp nào?

  • A. Thất nghiệp chu kì.
  • B. Thất nghiệp cơ cấu.
  • C. Thất nghiệp tạm thời.
  • D. Thất nghiệp công nghệ.

Câu 21. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ để thu được lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung của khái niệm

  • A. cạnh tranh.
  • B. hợp tác.
  • C. đấu thầu.
  • D. phân phối.

Câu 22. Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh là do

  • A. nguồn gốc xuất thân của các chủ thể khác nhau.
  • B. sự khác biệt về điều kiện sản xuất và lợi ích kinh tế.
  • C. Nhà nước bắt buộc các doanh nghiệp phải đối đầu.
  • D. vốn đầu tư của các chủ thể luôn hoàn toàn bằng nhau.

Câu 23. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế thị trường?

  • A. Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để hạ giá thành.
  • B. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • C. Tung tin bịa đặt làm suy giảm uy tín của đối thủ.
  • D. Mở rộng hệ thống đại lý bán lẻ trên toàn quốc.

Câu 24. Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định được gọi là

  • A. cung.
  • B. cầu.
  • C. giá cả.
  • D. thị hiếu.

Câu 25. Yếu tố nào sau đây tác động trực tiếp làm tăng hoặc giảm lượng cầu đối với một loại hàng hóa thông thường?

  • A. Thu nhập thực tế của người tiêu dùng.
  • B. Chi phí mua nguyên vật liệu sản xuất.
  • C. Số lượng các doanh nghiệp cùng ngành.
  • D. Năng suất lao động của nhà máy.

… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó