Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Đề cương kiểm tra giữa kỳ I (2026–2027)
Xem trước 25/90 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có sự
- A. trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- B. chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
- C. chuyển hóa năng lượng và cảm ứng
- D. trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 2. Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là
- A. hệ thống mở.
- B. khả năng tự điều chỉnh.
- C. sự liên tục tiến hóa.
- D. tính thứ bậc.
Câu 3. Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua
- A. hệ thần kinh và hormone.
- B. hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn.
- C. hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.
- D. hệ tiêu hóa và hệ tiết niệu.
Câu 4. Ở thực vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua
- A. hormone.
- B. mạch gỗ, mạch rây.
- C. hệ thần kinh.
- D. các mô phân sinh.
Câu 5. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được điều hòa bởi các cơ chế điều hòa và chủ yếu dựa trên
- A. nhu cầu của cơ thể.
- B. nhu cầu duy trì.
- C. hoạt động thể chất.
- D. hoạt động cơ bản.
Câu 6. Sinh vật dị dưỡng là sinh vật
- A. tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
- B. lấy chất hữu cơ trực tiếp từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ động vât khác.
- C. chỉ sử dụng năng lượng ánh sáng để tạo ATP.
- D. không cần trao đổi vật chất với môi trường.
Câu 7. “Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO₂ từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp” là dấu hiệu của sự
- A. tiếp nhận và vận chuyển các chất.
- B. biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng.
- C. thải các chất thải vào ngoài.
- D. điều hòa các chất.
Câu 8. Hô hấp ở thực vật là gì?
- A. Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là cảbohydrate thành các chất đơn giản (CO₂ và H₂O), đồng thời tạo ATP và nhiệt năng.
- B. Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất đơn giản O₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
- C. Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất đơn giản CO₂ và O₂, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
- D. Quá trình khử các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Câu 9. Phần lớn nước và ion khoáng được vận chuyển từ rễ lên lá qua
- A. mạch rây.
- B. mạch gỗ.
- C. biểu bì.
- D. mô phân sinh.
Câu 10. Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là
- A. tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào thải các chất vào môi trường điều hòa.
- B. tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể thải các chất vào môi trường điều hòa.
- C. tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào thải các chất vào môi trường điều hòa.
- D. tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào giữ lại tất cả các chất điều hòa.
Câu 11. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C3 là
- A. 3PGA(3-phosphoglycerate)
- B. PEP (phosphoenolpyruvate)
- C. OAA(oxaloacetic acid)
- D. G3P (glyceraldehyde 3 phosphate)
Câu 12. Vai trò chủ yếu của hệ sắc tố quang hợp ở thực vật là gì?
- A. Hấp thụ và chuyển hóa trực tiếp CO₂ thành chất hữu cơ.
- B. Hấp thụ và biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng hóa năng.
- C. Hấp thụ nước và vận chuyển nước từ rễ lên lá.
- D. Phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cho tế bào.
Câu 13. Chất nào sau đây được tạo ra trong pha sáng và được sử dụng trong pha tối?
- A. ATP và NADPH.
- B. CO₂ và O₂.
- C. glucose và O₂.
- D. ADP và NADP⁺
Câu 14. Ở thực vật, các con đường đồng hóa carbon trong quang hợp bao gồm những con đường nào sau đây?
- A. Con đường C₃, C₄ và CAM.
- B. Con đường đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron.
- C. Con đường lên men, hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí.
- D. Con đường hấp thụ nước, vận chuyển khoáng và thoát hơi nước.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng về hô hấp ở thực vật?
- A. Hô hấp giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
- B. Giúp thực vật duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
- C. Hô hấp chỉ diễn ra vào ban đêm.
- D. Hô hấp có thể cung cấp chất trung gian cho các quá trình tổng hợp.
Câu 16. Trong các ý sau, có bao nhiêu ý đúng khi nói về hô hấp ở thực vật?I. Quá trình lên men tạo ra nhiều ATP hơn hô hấp hiếu khí.II. Hô hấp hiếu khí cần oxygen.III. Hô hấp luôn chỉ tạo ra 2 ATP từ một glucose.IV. Hô hấp tế bào giải phóng năng lượng.
Câu 17. Khi trồng cây trong nhà kính, điều chỉnh ánh sáng phù hợp có thể giúp
- A. loại bỏ hoàn toàn nhu cầu nước của cây.
- B. tối ưu hóa quang hợp trong giới hạn sinh lí của cây.
- C. cây không cần chất khoáng.
- D. hô hấp tế bào ngừng diễn ra.
Câu 18. Cây thiếu nitrogen thường có biểu hiện
- A. lá già vàng, sinh trưởng chậm.
- B. lá luôn xanh đậm và tăng trưởng vượt trội.
- C. rễ không cần hấp thụ nước.
- D. hoa chuyển thành màu xanh do tăng diệp lục.
Câu 19. Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng về ý nghĩa và con đường thoát hơi nước ở thực vật?I. Thoát hơi nước qua khí khổng có mối quan hệ mật thiết với quá trình quang hợp ở lá.II. Thoát hơi nước tạo động lực quan trọng giúp vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên các bộ phận phía trên của cây.III. Ở phần lớn lá cây trưởng thành, lượng nước thoát qua cutin thường lớn hơn lượng nước thoát qua khí khổng.IV. Khi cường độ ánh sáng tăng, cường độ thoát hơi nước luôn tăng, không phụ thuộc vào các điều kiện môi trường khác.
Câu 20. Biện pháp nào phù hợp để hạn chế cây bị mất cân bằng nước trong ngày nắng nóng?
- A. Ngừng tưới nước trong suốt thời kì sinh trưởng.
- B. Tưới nước hợp lí theo nhu cầu cây và điều kiện đất, thời tiết.
- C. Tăng mật độ trồng đến mức tối đa.
- D. Chỉ bón phân, không cần quan tâm độ ẩm đất.
Câu 21. Rau sau thu hoạch thường được bảo quản ở nhiệt độ thấp vì nhiệt độ thấp thường
- A. làm tăng cường độ hô hấp, góp phần hạn chế tiêu hao chất hữu cơ.
- B. làm chậm hô hấp, góp phần hạn chế tiêu hao chất hữu cơ.
- C. làm rau không cần oxygen.
- D. kích thích mọi enzyme hoạt động mạnh hơn.
Câu 22. “Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật tổng hợp abscisic acid gây ức chế trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng làm cây rụng lá” là dấu hiệu của sự
- A. điều hòa.
- B. chuyển hóa năng lượng.
- C. bài tiết.
- D. biến đổi các chất.
Câu 23. Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản (đồng hóa) sẽ đi kèm với sự
- A. tích lũy năng lượng.
- B. giải phóng năng lượng.
- C. phân giải năng lượng.
- D. bài tiết chất thải.
Câu 24. Quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản (dị hóa) sẽ đi kèm với sự
- A. giải phóng năng lượng.
- B. tích lũy năng lượng.
- C. phân giải năng lượng.
- D. bài tiết chất thải.
Câu 25. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất thường thuộc nhóm sinh vật
- A. quang tự dưỡng.
- B. quang dị dưỡng.
- C. hóa tự dưỡng.
- D. hóa dị dưỡng.
… và còn 65 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 90 câu và xem đáp án.