Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập giữa kỳ I (năm học 2026-2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập giữa kỳ I (năm học 2026-2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập giữa kỳ I (năm học 2026-2027)

Image Exam
2026-10-29 05:24:06
Tên đề thi: Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập giữa kỳ I (năm học 2026-2027)
Số lượng câu hỏi: 60
Thời gian làm bài: 01:00:00
Hạn làm đề: 05:23 (29/10/2027)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 60
Số lượt thi: 8
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Tiến hoàng Nguyễn
58
2026-10-29 05:40:11
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập giữa kỳ I (năm học 2026-2027)

Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

  • A. địa chủ.
  • B. nông dân.
  • C. công nhân.
  • D. tư sản.

Câu 2. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

  • A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
  • B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
  • C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
  • D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

Câu 3. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

  • A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
  • B. hình thành thị trường dân tộc thống nhất.
  • C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
  • D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

Câu 4. Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

  • A. Giai cấp tư sản.
  • B. Quý tộc mới.
  • C. Quý tộc tư sản hóa.
  • D. Giai cấp công nhân.

Câu 5. Trong các cuộc cách mạng tư sản, đâu là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng?

  • A. Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
  • B. Những hứa hẹn về một tương lai tương sáng của giai cấp lãnh đạo cho nhân dân.
  • C. Số tiền mà quần chúng nhân dân nhận được khi giành chiến thắng.
  • D. giai cấp tư sản và nguồn tài chính của họ.

Câu 6. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

  • A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.
  • B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
  • C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
  • D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

Câu 7. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

  • A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
  • B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
  • C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
  • D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

Câu 8. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào?

  • A. Giải phóng dân tộc.
  • B. Nội chiến với Anh.
  • C. Giải phóng nô lệ.
  • D. Thống nhất dân tộc.

Câu 9. Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

  • A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
  • B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
  • C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
  • D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

Câu 10. Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xóa bỏ rào cản nào?

  • A. Rào cản về nguồn nhân lực kém chất lượng và chế độ quân chủ chuyên chế.
  • B. Rào cản của nhà nước phong kiến và chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa.
  • C. Chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa, hệ tư tưởng trái ngược lòng dân.
  • D. Chính sách cai trị hà khắc của thực dân đối với thuộc địa.

Câu 11. Nhận định nào sau đây không đúng về kinh tế Anh từ giữa thế kỉ XVI?

  • A. Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, công thương nghiệp có bước phát triển.
  • B. Các ngành luyện sắt, thiếc, đóng tàu phát triển nhanh.
  • C. Trước năm 1640, sản lượng khai thác than ở Anh chiếm 4/5 tổng sản lượng than ở châu Âu.
  • D. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ được chính quốc đầu tư phát triển kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực nhằm biến nơi đây thành đế quốc Anh mới.

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tình hình kinh tế Pháp đến giữa thế kỉ XVIII?

  • A. Nông nghiệp vẫn rất lạc hậu song kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
  • B. Nông nghiệp phát triển mạnh nhưng ngành kinh tế hiện đại như công nghiệp và dịch vụ không được chú trọng.
  • C. Kinh tế kém phát triển cả về nông nghiệp và công thương nghiệp.
  • D. Kinh tế phát triển mạnh cả về nông nghiệp và công thương nghiệp.

Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tình thế của giai cấp tư sản và các đồng minh của mình trước cách mạng?

  • A. Họ mạnh cả về kinh tế lẫn quyền lực chính trị.
  • B. Họ bị vua chúa bóc lột nặng nề về kinh tế song cũng không có quyền lực gì về chính trị, gần như trở thành giai cấp vô sản.
  • C. Họ tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng.
  • D. Họ tuy có quyền lực chính trị nhưng không còn năng lực về kinh tế.

Câu 14. Trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại, thuật ngữ “quý tộc mới” được hiểu là

  • A. một bộ phận quý tộc kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
  • B. những người có thế lực về chính trị nhưng non yếu về kinh tế.
  • C. bộ phận đại diện quyền lợi cho dân nghèo, thiếu đất canh tác.
  • D. bộ phận kiên quyết nhất thúc đẩy cách mạng đi đến đỉnh cao.

Câu 15. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản là sự liên minh giữa

  • A. vô sản và tư sản.
  • B. chủ nô và tư sản.
  • C. địa chủ và quý tộc.
  • D. các nhà tư bản lớn.

Câu 16. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

  • A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
  • B. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
  • C. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
  • D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

Câu 17. Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?

  • A. Nhà Tống.
  • B. Nhà đường.
  • C. Nhà Thanh.
  • D. Nhà Nguyên.

Câu 18. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

  • A. tự do cạnh tranh.
  • B. cải cách đất nước.
  • C. đế quốc chủ nghĩa.
  • D. chủ nghĩa phát xít.

Câu 19. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

  • A. Đức.
  • B. I-ta-li-a.
  • C. Nhật
  • D. Anh.

Câu 20. Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

  • A. Các-ten, Xanh-đi-ca.
  • B. Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
  • C. Con-sen, Tơ-rớt.
  • D. Dai-bát-xư, Con-sen.

Câu 21. Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

  • A. Các-ten.
  • B. Dai-bát-xư.
  • C. Tơ-rớt.
  • D. Xanh-đi-ca.

Câu 22. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu nào sau đây?

  • A. Phát triển khoa học – kĩ thuật.
  • B. Nguyên liệu và nguồn nhân công.
  • C. Giải quyết tình trạng thất nghiệp.
  • D. Thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

Câu 23. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

  • A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
  • B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
  • C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
  • D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

Câu 24. Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

  • A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
  • C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
  • D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 25. Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

  • A. Quân sự, văn hóa.
  • B. Văn hóa – giáo dục.
  • C. Chính trị, ngoại giao.
  • D. Khoa học – công nghệ.

… và còn 35 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó