ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP- NĂM HỌC 2026-2027 | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP- NĂM HỌC 2026-2027 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP- NĂM HỌC 2026-2027

Image Exam
2026-10-28 23:08:23
Tên đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP- NĂM HỌC 2026-2027
Tác giả: Nhiên Phan
Số lượng câu hỏi: 73
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 73
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP- NĂM HỌC 2026-2027

Xem trước 25/73 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, thường được tính bằng:

  • A. Sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người thuần túy.
  • B. Sự gia tăng GDP hoặc GNI.
  • C. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
  • D. Sự cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.

Câu 2. Chỉ tiêu nào sau đây thường được sử dụng phổ biến nhất để đo lường quy mô tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?

  • A. Chỉ số phát triển con người (HDI).
  • B. Tỷ lệ thất nghiệp.
  • C. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
  • D. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

Câu 3. Tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở vật chất để:

  • A. Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
  • B. Củng cố an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo và nâng cao phúc lợi xã hội.
  • C. Làm cạn kiệt toàn bộ tài nguyên thiên nhiên mà không thể phục hồi.
  • D. Giảm thiểu hoàn toàn các tệ nạn xã hội ngay lập tức.

Câu 4. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi toàn diện của nền kinh tế bao gồm:

  • A. Chỉ sự gia tăng quy mô sản lượng của khu vực công nghiệp.
  • B. Sự tăng trưởng kinh tế kết hợp với sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế, chất lượng cuộc sống và công bằng xã hội.
  • C. Chỉ sự dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị.
  • D. Sự gia tăng thuần túy của tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

Câu 5. Chỉ tiêu nào sau đây kết hợp cả các yếu tố về thu nhập, giáo dục và y tế để đánh giá sự phát triển của một quốc gia?

  • A. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
  • B. Tổng thu nhập quốc gia (GNI).
  • C. Chỉ số phát triển con người (HDI).
  • D. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

Câu 6. Mối quan hệ cốt lõi giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là:

  • A. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần (tiền đề quan trọng) để thực hiện phát triển kinh tế.
  • B. Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là hai khái niệm hoàn toàn độc lập, không có điểm chung.
  • C. Phát triển kinh tế là nguyên nhân dẫn đến tăng trưởng kinh tế.
  • D. Không có mối liên hệ nào giữa quy mô sản lượng và chất lượng xã hội.

Câu 7. Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của:

  • A. Các quốc gia phát triển trên thế giới.
  • B. Các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ.
  • C. Các tập đoàn kinh tế đa quốc gia.
  • D. Các thế hệ trong quá khứ.

Câu 8. Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

  • A. Cơ cấu vùng kinh tế.
  • B. Cơ cấu ngành kinh tế.
  • C. Tiềm lực quốc phòng.
  • D. Cơ cấu thành phần kinh tế.

Câu 9. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

  • A. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
  • B. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
  • C. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
  • D. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

Câu 10. Tại sao nói phát triển kinh tế giúp tạo nền tảng vững chắc cho việc giữ vững ổn định chính trị - xã hội?

  • A. Vì phát triển kinh tế giúp xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và nâng cao dân trí.
  • B. Vì phát triển kinh tế làm gia tăng mạnh mẽ số lượng quân nhân.
  • C. Vì phát triển kinh tế triệt tiêu hoàn toàn mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội.
  • D. Vì phát triển kinh tế tập trung hoàn toàn vào việc xây dựng hệ thống hành chính công.

Câu 11. Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững?

  • A. Tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, kể cả việc hủy hoại môi trường và cạn kiệt tài nguyên.
  • B. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
  • C. Phát triển bền vững chỉ tập trung vào bảo vệ thiên nhiên mà không cần tăng trưởng kinh tế.
  • D. Chỉ cần quan tâm đến thế hệ tương lai mà bỏ qua các nhu cầu cấp thiết của thế hệ hiện tại.

Câu 12. Tại sao các quốc gia hiện nay đều hướng tới mô hình tăng trưởng gắn với phát triển bền vững thay vì chỉ chạy theo tốc độ tăng trưởng GDP thuần túy?

  • A. Vì tăng trưởng thuần túy thường dẫn đến khủng hoảng môi trường, bất bình đẳng xã hội và khó duy trì đà tăng trưởng lâu dài.
  • B. Vì tăng trưởng GDP không mang lại bất kỳ giá trị vật chất nào cho xã hội.
  • C. Vì phát triển bền vững giúp loại bỏ hoàn toàn nhà nước ra khỏi hoạt động kinh tế.
  • D. Vì tăng trưởng kinh tế chỉ có ở các nước giàu.

Câu 13. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

  • A. Mức sống bình dân.
  • B. Tiến bộ xã hội.
  • C. Cơ cấu dòng tiền.
  • D. Tăng trưởng dân số.

Câu 14. Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

  • A. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
  • B. gia tăng phân hóa giàu nghèo.
  • C. giải quyết tốt vấn đề việc làm.
  • D. gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

Câu 15. Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước?

  • A. Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
  • B. Tạo việc làm cho người lao động.
  • C. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
  • D. Đóng thuế theo quy định.

Câu 16. Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước?

  • A. Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
  • B. Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
  • C. Nợ lương của người lao động.
  • D. Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.

Câu 17. Chính phủ quốc gia Y quyết định dùng một phần nguồn thu ngân sách tăng thêm nhờ tăng trưởng kinh tế để hỗ trợ người lao động nghèo học nghề và chuyển đổi sinh kế. Điều này thể hiện rõ nhất vai trò nào của tăng trưởng kinh tế?

  • A. Tạo nguồn lực để giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, nâng cao phúc lợi.
  • B. Làm thay đổi hoàn toàn cơ cấu các ngành kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp.
  • C. Khắc phục triệt để mọi tác động tiêu cực của thị trường tài chính quốc tế.
  • D. Xóa bỏ hoàn toàn sự phân hóa giàu nghèo trong ngắn hạn.

Câu 18. Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

  • A. Mở rộng hội nhập quốc tế.
  • B. Bất bình đẳng xã hội giảm.
  • C. Môi trường bị suy thoái.
  • D. Vấn đề thất nghiệp giảm.

Câu 19. Chính phủ quốc gia Z chuyển dịch chiến lược từ khai thác tài nguyên thô sang phát triển kinh tế tri thức và công nghệ cao, đồng thời gắn liền với việc bảo vệ môi trường sinh thái và thực hiện tiến bộ xã hội. Hành động này phản ánh rõ nét nhất vai trò của:

  • A. Phát triển kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng đời sống.
  • B. Chỉ số tăng trưởng GDP thuần túy.
  • C. Việc cắt giảm hoàn toàn các hoạt động công nghiệp nặng.
  • D. Chính sách bảo hộ mậu dịch tuyệt đối.

Câu 20. Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

  • A. Song phương.
  • B. Khu vực.
  • C. Toàn cầu.
  • D. Toàn quốc.

Câu 21. Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

  • A. Song phương.
  • B. Toàn quốc.
  • C. Khu vực.
  • D. Toàn cầu.

Câu 22. Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

  • A. toàn cầu.
  • B. song phương.
  • C. khu vực.
  • D. châu lục.

Câu 23. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

  • A. người đứng đầu chính thủ.
  • B. nguyên thủ của một nước.
  • C. một nhóm người.
  • D. các quốc gia khác.

Câu 24. Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

  • A. hiệp định chiến tranh.
  • B. xác định mốc biên giới.
  • C. hiệp định thương mại tự do.
  • D. tuần tra chung trên biển.

Câu 25. Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những

  • A. ràng buộc về mặt lãnh thổ.
  • B. hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.
  • C. sai lầm của các quốc gia khác.
  • D. thành tựu khoa học – công nghệ.

… và còn 48 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 73 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó