Lâm nghiệp - Bài 3 và Bài 4: Trồng, chăm sóc rừng và quy luật sinh trưởng của cây rừng | i-quiz.vn@stop article@stop Lâm nghiệp - Bài 3 và Bài 4: Trồng, chăm sóc rừng và quy luật sinh trưởng của cây rừng | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lâm nghiệp - Bài 3 và Bài 4: Trồng, chăm sóc rừng và quy luật sinh trưởng của cây rừng

Image Exam
2026-10-28 22:56:42
Tên đề thi: Lâm nghiệp - Bài 3 và Bài 4: Trồng, chăm sóc rừng và quy luật sinh trưởng của cây rừng
Tác giả: Thảo ngân Bùi
Số lượng câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 40
Tổng số điểm của đề thi: 40
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Thích mô ca
39
2026-10-28 23:58:24
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lâm nghiệp - Bài 3 và Bài 4: Trồng, chăm sóc rừng và quy luật sinh trưởng của cây rừng

Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?

  • A. Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.
  • B. Tăng tỉ lệ sống của cây con.
  • C. Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.
  • D. Giảm lũ lụt, hạn hán.

Câu 2. Ưu điểm của biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại trồng là

  • A. đảm bảo cân bằng sinh thái, thân thiện với môi trường.
  • B. tiết kiệm thời gian và công sức vì có hiệu quả diệt sâu, bệnh nhanh.
  • C. tiêu diệt được tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng.
  • D. hiệu quả diệt trừ sâu, bệnh cao.

Câu 3. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?

  • A. Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.
  • B. Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.
  • C. Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.
  • D. Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của trồng rừng?

  • A. Ngăn chặn hoạt động chăn thả gia súc tự do vào hệ sinh thái rừng.
  • B. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn.
  • C. Trồng rừng đặc dụng ở các khu bảo tồn thiên nhiên để phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, góp phần bảo tồn đa đạng sinh học.
  • D. Trồng rừng phòng hộ chắn gió, chống cát bay.

Câu 5. Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau:(1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy.(2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội.(3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng.(4) Góp phần bảo tồn đa đạng sinh học.(5) Giảm phát thải khí nhà kính.Các nhận định đúng là:

  • A. (1), (2), (3), (5).
  • B. (1), (2), (4), (5).
  • C. (1), (2), (3), (4).
  • D. (2), (3), (4), (5).

Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?

  • A. Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng.
  • B. Tạo nhà kính để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết.
  • C. Tia cành để làm tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng gỗ, giai
  • D. Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng

Câu 7. Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

  • A. Cung cấp lương thực cho con người.
  • B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
  • C. Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
  • D. Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

Câu 8. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

  • A. Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.
  • B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
  • C. Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.
  • D. Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.

Câu 9. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

  • A. Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.
  • B. Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.
  • C. Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.
  • D. Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

Câu 10. Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

  • A. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
  • B. Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.
  • C. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.
  • D. Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

Câu 11. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

  • A. Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.
  • B. Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.
  • C. Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.
  • D. Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

Câu 12. Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?

  • A. Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
  • B. Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.
  • C. Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
  • D. Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.

Câu 13. Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

  • A. Tỉa cành, tỉa thưa.
  • B. Bón phân, tưới nước.
  • C. Làm hàng rào bảo vệ.
  • D. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

Câu 14. Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

  • A. Chăm sóc rừng.
  • B. Trồng rừng.
  • C. Bảo vệ rừng.
  • D. Khai thác rừng.

Câu 15. Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

  • A. Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
  • B. Sinh tường Khu Cây nóng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.
  • C. sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi năng ra hoa, kết quả.
  • D. Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

Câu 16. Dựa vào chu kì sống, cây trồng được chia thành những nhóm nào sau đây?

  • A. Nhóm cây thân gỗ, nhóm cây thân thảo.
  • B. Nham cây một lá mầm, nhóm cây hai lá mầm.
  • C. Nhóm cây hằng năm, nhóm cây lâu năm.
  • D. Nhóm cây ôn đới, nhóm cây nhiệt đới và nhóm cây á nhiệt đới.

Câu 17. Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?

  • A. Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
  • B. Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
  • C. Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
  • D. Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.

Câu 18. Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

  • A. Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.
  • B. Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.
  • C. Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thục.
  • D. Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.

Câu 19. Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?

  • A. Đường kính tán cây.
  • B. Chiều cao cây.
  • C. Đường kính thân cây.
  • D. Tỉ lệ đậu quả.

Câu 20. Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

  • A. Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.
  • B. Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.
  • C. Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.
  • D. Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.

Câu 21. Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?

  • A. Giai đoạn non.
  • B. Giai đoạn gần thành thục.
  • C. Giai đoạn thành thục.
  • D. Giai đoạn giả cỗi.

Câu 22. Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?

  • A. Giai đoạn cây con.
  • B. Giai đoạn gần thành thục.
  • C. Giai đoạn thành thục.
  • D. Giai đoạn già cỗi.

Câu 23. Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?

  • A. Giai đoạn non.
  • B. Giai đoạn gần thành thục.
  • C. Giai đoạn thành thục.
  • D. Giai đoạn già cỗi.

Câu 24. Sinh trưởng của cây rừng là gì?

  • A. Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.
  • B. Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.
  • C. Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.
  • D. Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.

Câu 25. Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

  • A. Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
  • B. Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
  • C. Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
  • D. Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó