Nội dung đề thi: Tin học 8 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026-2027)
Xem trước 25/55 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong lịch sử phát triển, chiếc máy tính cơ khí đầu tiên trên thế giới do ai sáng chế vào năm 1642?
- A. Charles Babbage.
- B. Blaise Pascal.
- C. John Von Neumann.
- D. Howard Aiken.
Câu 2. Thành phần điện tử chính được sử dụng trong các máy tính điện tử thế hệ thứ nhất (1945 – 1955) là gì?
- A. Bóng bán dẫn.
- B. Mạch tích hợp (IC).
- C. Đèn điện tử chân không.
- D. Bộ vi xử lí.
Câu 3. Nhà toán học nào đã trình bày nguyên lí hoạt động của máy tính với khái niệm "chương trình được lưu trữ" vào năm 1945?
- A. John Von Neumann.
- B. Claude Shannon.
- C. Charles Babbage.
- D. Blaise Pascal.
Câu 4. Linh kiện bán dẫn nào là cải tiến lớn tạo nên thế hệ máy tính thứ hai (1955 – 1965), giúp máy nhỏ hơn, rẻ hơn và chạy nhanh hơn?
- A. Đèn điện tử chân không.
- B. Bóng bán dẫn.
- C. Mạch tích hợp cỡ rất lớn (VLSI).
- D. Mạch tích hợp cỡ siêu lớn (ULSI).
Câu 5. Máy tính thế hệ thứ ba (1965 – 1974) được chế tạo dựa trên thành phần điện tử chính nào?
- A. Đèn điện tử chân không.
- B. Bóng bán dẫn.
- C. Mạch tích hợp (IC).
- D. Mạch tích hợp cỡ siêu lớn (ULSI).
Câu 6. Công cụ tính toán nào được con người sử dụng sớm nhất từ hơn 2000 năm trước Công nguyên?
- A. Máy tính điện tử ENIAC.
- B. Bàn tính.
- C. Máy tính cơ khí Pascaline.
- D. Máy tính Harvard Mark I.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của kiến trúc máy tính theo nguyên lí Von Neumann?
- A. Các lệnh của chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ giống như dữ liệu.
- B. Máy tính thế hệ này chỉ có thể thực hiện duy nhất một nhiệm vụ tính toán cố định suốt đời máy.
- C. Chương trình được nạp từ bộ nhớ vào bộ xử lý từng lệnh một và thực hiện tuần tự.
- D. Cấu trúc máy tính gồm bộ xử lý, bộ nhớ, các cổng kết nối thiết bị vào ra và đường truyền.
Câu 8. Điểm tiến bộ công nghệ cốt lõi giúp máy tính thế hệ thứ tư (1974 – 1990) thu nhỏ kích thước có thể đặt trên bàn làm việc là gì?
- A. Sử dụng đèn điện tử chân không cỡ nhỏ.
- B. Sử dụng các cuộn trống từ và băng từ cồng kềnh.
- C. Sử dụng mạch tích hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử lí.
- D. Sử dụng công nghệ mạch tích hợp cỡ siêu lớn tích hợp trí tuệ nhân tạo.
Câu 9. Vì sao nhà toán học Charles Babbage được coi là "cha đẻ của công nghệ máy tính" mặc dù dự án máy tính đa năng của ông không hoàn thành do hạn chế công nghệ thời đó?
- A. Vì ông là người phát minh ra internet đầu tiên.
- B. Vì ông đã chế tạo thành công chiếc máy tính điện tử thương mại đầu tiên.
- C. Vì nguyên lí thiết kế máy tính tự động, đa năng của ông có cấu trúc tương tự như máy tính hiện đại ngày nay.
- D. Vì ông phát minh ra hệ thống ghi số thập phân dùng 10 ngón tay.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ sự khác biệt nổi bật của máy tính thế hệ thứ hai so với thế hệ thứ nhất?
- A. Sử dụng linh kiện bóng bán dẫn, giúp máy tính có kích thước nhỏ hơn, chạy nhanh hơn, rẻ hơn và đáng tin cậy hơn.
- B. Bắt đầu xuất hiện hệ thống mạng kết nối toàn cầu Internet.
- C. Sử dụng mạch tích hợp siêu lớn tích hợp trí tuệ nhân tạo.
- D. Hoàn toàn bỏ bộ nhớ trong và chỉ dùng băng từ.
Câu 11. Nhận định nào dưới đây giải thích đúng về đặc trưng của máy tính thế hệ thứ năm (1990 - nay)?
- A. Sử dụng đèn điện tử chân không để xử lí dữ liệu tốc độ cực cao.
- B. Tích hợp hàng chục triệu linh kiện bán dẫn (ULSI) và kĩ thuật xử lí song song, mang lại khả năng nhận dạng tiếng nói, hình ảnh và trí tuệ nhân tạo.
- C. Chỉ sử dụng trong các cơ quan quân sự lớn với kích thước chiếm trọn một căn phòng.
- D. Hoàn toàn không có khả năng kết nối mạng toàn cầu.
Câu 12. Nhận định: "Sự phát triển của máy tính và công nghệ thông tin chỉ giúp tăng tốc độ tính toán trong các phòng thí nghiệm khoa học, hoàn toàn không làm thay đổi hành vi hay lối sống hằng ngày của con người trong các lĩnh vực khác."
Câu 13. Nhận định: "Các thiết bị thông minh nhỏ gọn như điện thoại thông minh hay đồng hồ thông minh theo dõi sức khỏe là những sản phẩm tiêu biểu thuộc thế hệ máy tính thứ năm có ứng dụng trí tuệ nhân tạo."
Câu 14. Nhận định: "Nếu không có sự cải tiến của Gottfried Leibniz đối với chiếc máy tính Pascaline của Blaise Pascal, thì máy tính cơ khí thời kì đầu sẽ có thể thực hiện đầy đủ cả bốn phép tính số học cộng, trừ, nhân, chia."
Câu 15. Thông tin số được định nghĩa là thông tin được mã hóa thành gì để chuyển vào máy tính, điện thoại thông minh nhằm trao đổi, lan truyền?
- A. Dãy bit.
- B. Các trang giấy in.
- C. Sóng âm thanh cơ học.
- D. Các tín hiệu điện áp tương tự thuần túy.
Câu 16. Đâu không phải là đặc điểm của thông tin số được đề cập trong sách giáo khoa?
- A. Dễ dàng nhân bản và lan truyền.
- B. Rất khó bị xóa bỏ hoàn toàn.
- C. Luôn luôn chính xác tuyệt đối và hoàn toàn đáng tin cậy.
- D. Quyền tác giả được pháp luật bảo hộ.
Câu 17. Khi phân tích độ tin cậy của thông tin, phát biểu nào sau đây nói về "ý kiến"?
- A. Ý kiến là quan điểm mang nhiều cảm xúc và định kiến cá nhân nên độ tin cậy thấp hơn sự kiện.
- B. Ý kiến luôn phản ánh chính xác các sự kiện đã xảy ra trong thực tế khách quan.
- C. Ý kiến là những thông tin có chứng cứ khoa học xác thực tuyệt đối.
- D. Ý kiến chính là các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành.
Câu 18. Theo sách giáo khoa, thông tin không đáng tin cậy trên Internet có thể bao gồm những loại nào?
- A. Thông tin không trung thực mang tính lừa dối, thông tin đồn thổi thiếu căn cứ, thông tin thiếu kiểm chứng.
- B. Chỉ toàn là các sách giáo khoa điện tử chính thống.
- C. Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi chính phủ.
- D. Các dữ liệu thống kê từ tổng cục thống kê nhà nước.
Câu 19. Đâu là một trong các cách được gợi ý trong sách giáo khoa giúp em xác định một thông tin có đáng tin cậy hay không?
- A. Kiểm tra nguồn thông tin, phân biệt ý kiến với sự kiện, kiểm tra chứng cứ của kết luận, đánh giá tính thời sự.
- B. Xem bài viết đó có bao nhiêu lượt thích (like) trên mạng xã hội.
- C. Kiểm tra xem tệp tin có định dạng .jpg hay .png.
- D. Kiểm tra xem dung lượng tệp có lớn hơn 5 MB hay không.
Câu 20. Tại sao thông tin trên Internet lại có mức độ tin cậy rất khác nhau và người dùng cần phải biết cách xác định nguồn tin?
- A. Vì Internet là kho thông tin khổng lồ, bất kỳ ai cũng có thể đăng tải, dẫn đến việc xuất hiện tin đồn, tin giả hoặc thiếu kiểm chứng.
- B. Vì tất cả các thông tin trên mạng đều được mã hóa thành dãy bit không thể đọc được.
- C. Vì các thiết bị số luôn tự động thay đổi nội dung thông tin theo thời gian thực.
Câu 21. Khi cần tìm hiểu thông tin để phục vụ cho việc học tập hoặc ra quyết định, loại thông tin nào sau đây có độ tin cậy thấp nhất và cần phải kiểm chứng thận trọng?
- A. Bài viết trên blog cá nhân hoặc thông tin quảng cáo phóng đại quá mức từ nhà sản xuất.
- B. Các văn bản quy phạm pháp luật từ cổng thông tin chính phủ.
- C. Sách giáo khoa và tài liệu từ các nhà xuất bản giáo dục uy tín.
- D. Các ấn phẩm nghiên cứu chính thức từ cơ quan quản lý chuyên ngành.
Câu 22. Việc đánh giá tính thời sự của thông tin (thời điểm công bố) có ý nghĩa quyết định điều gì?
- A. Giúp xác định tệp tin có dung lượng nặng hay nhẹ.
- B. Giúp xác định thông tin đó còn giữ nguyên giá trị hay đã trở nên lỗi thời.
- C. Giúp phân biệt rõ ràng giữa họ tên và địa chỉ của người dùng.
- D. Giúp tăng tốc độ xử lý của bộ vi xử lí máy tính.
Câu 23. Xét về mặt bản chất, thông tin số khác với thông tin in trên giấy truyền thống ở điểm quan trọng nào khi chia sẻ qua mạng?
- A. Thông tin số không thể đọc được trên máy tính bảng.
- B. Khi chia sẻ thông tin số cho người khác, người gửi không bị mất đi bản gốc của mình.
- C. Thông tin số không bao giờ có thể bị chỉnh sửa hay sao chép.
- D. Thông tin trên giấy luôn có độ tin cậy cao hơn thông tin số mọi lúc mọi nơi.
Câu 24. Vì sao các phát biểu mang tính chất "ý kiến" thường có độ tin cậy thấp hơn các "sự kiện" khi chúng ta thu thập thông tin?
- A. Vì ý kiến mang nhiều cảm xúc và định kiến cá nhân thay vì dựa trên chứng cứ khách quan.
- B. Vì ý kiến luôn luôn được công bố bởi các cơ quan chính phủ.
- C. Vì ý kiến chỉ tồn tại dưới dạng chữ viết tay trên giấy.
- D. Vì ý kiến không bao giờ được lan truyền trong môi trường số.
Câu 25. Vì sao việc xác định thông tin đáng tin cậy và biết khai thác nguồn thông tin đáng tin cậy lại rất quan trọng?
- A. Giúp chúng ta xài tiền bạc nhanh chóng hơn.
- B. Giúp đưa ra những kết luận đúng, quyết định hành động đúng và giải quyết vấn đề hiệu quả.
- C. Giúp thông tin lan truyền nhanh hơn mà không cần kiểm chứng.
… và còn 30 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 55 câu và xem đáp án.