On tap_ KT_1 | i-quiz.vn@stop article@stop On tap_ KT_1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

On tap_ KT_1

Image Exam
2026-10-28 20:12:50
Tên đề thi: On tap_ KT_1
Tác giả: SonPV
Số lượng câu hỏi: 230
Thời gian làm bài: 03:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 230
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
SonPV
225
2026-10-28 21:43:08
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: On tap_ KT_1

Xem trước 25/230 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo quy định hiện nay của NHCSXH về chế độ chứng từ kế toán, đối với chứng từ kế toán chỉ có một bản chính nhưng cần lưu giữ ở hai nơi thì làm như thế nào?

  • A. Một nơi lưu bản chính và một nơi lưu bản sao chụp, trên trang đầu bản sao chụp phải ghi rõ nơi lưu giữ bản chính.
  • B. Một nơi lưu bản chính và một nơi lưu bản sao chụp, trên trang cuối bản chính phải ghi rõ nơi lưu giữ bản chụp
  • C. Một nơi lưu bản chính và một nơi lưu bản sao chụp, trên trang đầu bản chính phải ghi rõ nơi lưu giữ bản chụp
  • D. Một nơi lưu bản chính và một nơi lưu bản sao chụp, trên trang cuối của bản sao chụp phải ghi rõ nơi lưu giữ bản chính

Câu 2. Theo quy định hiện nay của NHCSXH về chế độ chứng từ kế toán, chứng từ kế toán sao chụp được thực hiện trong trường hợp nào sau đây?

  • A. Các dự án vay nợ hoặc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà theo cam kết ngân hàng phải nộp bản chính chứng từ cho bên đối tác có liên quan.
  • B. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu bản chính chứng từ kế toán
  • C. Chứng từ kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn
  • D. Tất cả các phương án trên

Câu 3. Theo quy định hiện nay của NHCSXH về chế độ chứng từ kế toán, khi cho mượn chứng từ kế toán để sao chụp hoặc cung cấp chứng từ kế toán cho cơ quan có thẩm quyền, bộ phận lưu trữ chứng từ phải thực hiện như thế nào?

  • A. Ghi chép đầy đủ các thông tin, ký xác nhận trong Sổ theo dõi cho mượn hồ sơ, chứng từ.
  • B. Cho phép người yêu cầu được mang đi sao chụp.
  • C. Không cho mượn mang đi sao chụp, chỉ kiểm tra thông tin tại chỗ.
  • D. Lập biên bản giao nhận chứng từ mang đi sao chụp, có đầy đủ chữ ký của người nhận mang đi sao chụp.

Câu 4. Khoản chi nào sau đây không được hạch toán vào chi phí của NHCSXH?

  • A. Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ xấu.
  • B. Các khoản chi ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác.
  • C. Chi phí trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng.
  • D. Chi cho công tác bảo vệ môi trường.

Câu 5. Trường hợp NHCSXH bị phạt do vi phạm hành chính hoặc vi phạm môi trường, khoản chi phạt này được xử lý như thế nào?

  • A. Hạch toán vào tài khoản “Chi phí quản lý khác”.
  • B. Hạch toán vào tài khoản “Các khoản chi khác”.
  • C. Không được hạch toán vào chi phí.
  • D. Hạch toán vào tài khoản “Chi cho việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán”.

Câu 6. Đối tượng nào sau đây không được hưởng khoản chi thù lao giảng viên, trợ giảng khi trực tiếp giảng dạy hoặc quản lý lớp học?

  • A. Cán bộ thuộc Trung tâm Đào tạo hoặc các Cơ sở Đào tạo của NHCSXH đứng lớp giảng bài hoặc quản lý lớp học
  • B. Cán bộ thuộc Hội sở chính NHCSXH đứng lớp giảng bài.
  • C. Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh NHCSXH đứng lớp giảng bài.
  • D. Lãnh đạo, Cán bộ thuộc Phòng giao dịch NHCSXH đứng lớp giảng bài.

Câu 7. Mức chi phụ cấp cho cán bộ được bố trí trực bảo vệ cơ quan, kho tiền vào ca trực ban ngày trong những ngày Lễ, Tết là bao nhiêu?

  • A. 80.000 đồng/người/ca trực.
  • B. 50.000 đồng/người/ca trực.
  • C. 100.000 đồng/người/ca trực.
  • D. 130.000 đồng/người/ca trực.

Câu 8. Mức chi cho lao động nữ sau khi sinh con (lần thứ nhất và lần thứ hai) đối với lao động nữ làm việc ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo là bao nhiêu?

  • A. 500.000 đồng/lần sinh.
  • B. 700.000 đồng/lần sinh.
  • C. 1.500.000 đồng/lần sinh.
  • D. 1.000.000 đồng/lần sinh.

Câu 9. Điều kiện chi cho việc thu hồi nợ xấu của các thành viên trong Tổ đôn đốc thu nợ khó đòi xã/phường được quy định như thế nào?

  • A. Tổ đã thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi các khoản nợ khó đòi theo danh sách đề nghị.
  • B. Ngân hàng thu hồi được một phần/toàn bộ nợ khó đòi theo danh sách đề nghị.
  • C. Tổ có biên bản họp thống nhất về việc sử dụng phí thu hồi nợ khó đòi và ủy quyền cho Tổ trưởng hoặc một thành viên đại diện Tổ nhận phí thu hồi nợ khó đòi từ NHCSXH
  • D. Tất cả các phương án đều đúng.

Câu 10. Cán bộ NHCSXH tham gia các khóa đào tạo do NHCSXH tổ chức, nhưng đơn vị tổ chức đào tạo không có phương tiện và không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho học viên mà phải thuê thì chi phí được thanh toán theo mức nào dưới đây?

  • A. Thanh toán 100.000 đồng/người/ngày.
  • B. Thanh toán theo mức chi về chế độ công tác phí của NHCSXH.
  • C. Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh.
  • D. Do Giám đốc đơn vị nơi có học viên tham gia khóa đào tạo quyết định mức chi.

Câu 11. Đối tượng nào sau đây không được thanh toán tiền làm thêm giờ khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tại NHCSXH?

  • A. Học viên là cán bộ viên chức, người lao động trong hệ thống NHCSXH.
  • B. Giảng viên là cán bộ viên chức, người lao động trong hệ thống NHCSXH.
  • C. Cán bộ quản lý lớp học là cán bộ viên chức, người lao động trong hệ thống NHCSXH.
  • D. Tất cả các đối tượng nêu trên.

Câu 12. Các đơn vị NHCSXH được sử dụng kinh phí chuyên môn để hỗ trợ hoạt động của tổ chức Đảng, Đoàn thể cho các khoản chi nào sau đây?

  • A. Chi khen thưởng tại hội nghị.
  • B. Chi mua quà tặng.
  • C. Chi làm thêm giờ chuẩn bị cho hội nghị.
  • D. Chi phí nước uống cho các hội nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

Câu 13. Mức chi bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật đối với các thành viên Tổ giao dịch xã có phát sinh giao, nhận tiền mặt là bao nhiêu?

  • A. 13.000 đồng/định suất/ngày.
  • B. 15.000 đồng/định suất/ngày.
  • C. 18.000 đồng/định suất/ngày.
  • D. 20.000 đồng/định suất/ngày.

Câu 14. Mức chi bồi dưỡng bằng hiện vật đối với Thủ quỹ, Giao dịch viên tại trụ sở ngân hàng có phát sinh giao, nhận tiền mặt là bao nhiêu?

  • A. 10.000 đồng/định suất/ngày.
  • B. 13.000 đồng/định suất/ngày.
  • C. 15.000 đồng/định suất/ngày.
  • D. 20.000 đồng/định suất/ngày.

Câu 15. Thành viên Tổ giao dịch xã kiêm lái xe ngoài mức chi bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật còn được chi bổ sung theo định mức bao nhiêu đồng cho mỗi km đi thực tế?

  • A. 1.000 đồng/km đi thực tế nhưng tối thiểu 15.000 đồng/ngày, tối đa không quá 30.000 đồng/ngày.
  • B. 2.000 đồng/km nhưng tối thiểu 15.000 đồng/ngày, tối đa không quá 30.000 đồng/ngày.
  • C. 1.500 đồng/km nhưng tối thiểu 15.000 đồng/ngày, tối đa không quá 30.000 đồng/ngày.
  • D. 2.500 đồng/km nhưng tối thiểu 15.000 đồng/ngày, tối đa không quá 30.000 đồng/ngày.

Câu 16. Khoản chi bổ sung (2.000 đồng/01 km đi thực tế) dành cho Thành viên Tổ giao dịch xã kiêm lái xe được hạch toán vào tài khoản nào và thanh toán theo hình thức nào?

  • A. Chi bằng hiện vật và hạch toán vào tài khoản Chi vận chuyển, bốc xếp tiền.
  • B. Chi bằng tiền mặt và hạch toán vào tài khoản Chi vận chuyển, bốc xếp tiền.
  • C. Chi bằng hiện vật và hạch toán vào tài khoản Chi công tác phí.
  • D. Chi bằng tiền mặt và hạch toán vào tài khoản Chi công tác phí.

Câu 17. Các đơn vị thực hiện việc kiểm kê tài sản vào thời điểm nào sau đây?

  • A. Vào ngày cuối cùng của tháng 01 hàng năm hoặc kiểm kê đột xuất khi cần thiết.
  • B. Vào cuối tháng 12 hàng năm hoặc kiểm kê đột xuất khi cần thiết.
  • C. Vào ngày 30/6 hàng năm hoặc kiểm kê đột xuất khi cần thiết.
  • D. Vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm.

Câu 18. NHCSXH thực hiện trích khấu hao đối với các Tài sản cố định nào sau đây?

  • A. Tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng và đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn sử dụng được.
  • B. Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.
  • C. Tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao.
  • D. Tài sản không đủ điều kiện là tài sản cố định.

Câu 19. Trụ sở làm việc 5 tầng của Chi nhánh NHCSXH A hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 01/6/20xx nhưng chưa thực hiện quyết toán, giá trị nghiệm thu tổng thể công trình đưa vào sử dụng là 6.180 triệu đồng. Ngày 01/10/20xx, phê duyệt quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành với giá trị 6.270 triệu đồng. Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của tài sản từ ngày 01/10/20xx là bao nhiêu?

  • A. 20.600.000 đồng.
  • B. 20.607.600 đồng.
  • C. 20.900.000 đồng.
  • D. 20.904.054 đồng.

Câu 20. Nguyên giá Tài sản cố định vô hình mua sắm được xác định như thế nào?

  • A. Là giá mua thực tế ghi trên hóa đơn của tài sản.
  • B. Là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
  • C. Là giá mua tài sản thực tế cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
  • D. Là giá mua thực tế cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).

Câu 21. Một trong những tiêu chí để nhận biết Tài sản cố định hữu hình là tài sản phải có thời gian sử dụng từ bao lâu?

  • A. Từ 06 tháng trở lên.
  • B. Từ 01 năm trở lên.
  • C. Từ 02 năm trở lên.
  • D. Từ 03 năm trở lên.

Câu 22. Đâu không phải tiêu chuẩn để nhận biết là Tài sản cố định?

  • A. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
  • B. Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên.
  • C. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
  • D. Có thời gian sử dụng dưới 12 tháng.

Câu 23. Đối với Tài sản cố định chưa dùng, không cần dùng hoặc chờ thanh lý, việc trích khấu hao được thực hiện như thế nào?

  • A. Tạm dừng trích khấu hao ngay từ tháng phát sinh tài sản chưa dùng, không cần dùng hoặc chờ thanh lý.
  • B. Vẫn phải thực hiện trích khấu hao theo quy định hiện hành.
  • C. Chỉ trích 50% mức khấu hao hàng tháng.
  • D. Chuyển sang hạch toán toàn bộ giá trị còn lại vào tài khoản chi phí chờ phân bổ.

Câu 24. Thời điểm bắt đầu trích khấu hao Tài sản cố định đối với tài sản mua sắm mới hoặc hoàn thành bàn giao là khi nào?

  • A. Ngay ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng phát sinh tăng tài sản.
  • B. Từ ngày Tài sản cố định tăng và sẵn sàng đưa vào sử dụng.
  • C. Khi có quyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền.
  • D. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký Biên bản bàn giao tài sản.

Câu 25. Theo quy định về phân cấp quản lý việc thanh lý tài sản trong hệ thống NHCSXH, ai là người ra quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá từ 50 triệu đồng trở lên?

  • A. Tổng Giám đốc.
  • B. Giám đốc chi nhánh cấp tỉnh và tương đương.
  • C. Giám đốc Phòng giao dịch.
  • D. Giám đốc Ban Kế toán và Quản lý tài chính.

… và còn 205 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 230 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó