Quy chế phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng tại VDB | i-quiz.vn@stop article@stop Quy chế phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng tại VDB | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Quy chế phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng tại VDB

Image Exam
2026-10-28 14:40:26
Tên đề thi: Quy chế phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng tại VDB
Tác giả: HƯỜNG HÀ
Số lượng câu hỏi: 210
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 210
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
HƯỜNG HÀ
209
2026-10-28 15:05:26
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Quy chế phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng tại VDB

Xem trước 25/210 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Toàn bộ dư nợ và số dư cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại VDB được phân loại theo nguyên tắc nào?

  • A. Được phân loại độc lập theo từng khoản nợ.
  • B. Được phân loại vào cùng một nhóm nợ có mức độ rủi ro thấp nhất trong các nhóm nợ của khách hàng.
  • C. Được phân loại vào cùng một nhóm nợ và là nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất trong các nhóm nợ của các khoản nợ và/hoặc cam kết ngoại bảng của khách hàng.
  • D. Được phân loại theo nhóm nợ của khoản nợ có dư nợ lớn nhất.

Câu 2. Ngoài thời điểm tự phân loại định kỳ hằng tháng, VDB tự phân loại nợ tại thời điểm khác trong trường hợp nào?

  • A. Chỉ khi Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu bằng văn bản.
  • B. Khi có các yếu tố phát sinh bất lợi cho khoản nợ, làm tăng nguy cơ không trả được nợ của khách hàng.
  • C. Khi khách hàng có văn bản đề nghị.
  • D. VDB không được phân loại ngoài thời điểm định kỳ.

Câu 3. Theo Quy trình phân loại nợ, chậm nhất ngày nào của tháng tiếp theo tháng báo cáo, VDB gửi kết quả tự phân loại nợ và cam kết ngoại bảng tháng của VDB cho CIC?

  • A. Ngày 03.
  • B. Ngày 05.
  • C. Ngày 07.
  • D. Ngày 10.

Câu 4. Theo quy định của VDB, trường hợp nhóm nợ tự phân loại của khách hàng tại VDB thấp hơn nhóm nợ của khách hàng do CIC cung cấp thì VDB xử lý thế nào?

  • A. Điều chỉnh kết quả phân loại nợ theo nhóm nợ của khách hàng do CIC cung cấp.
  • B. Giữ nguyên kết quả tự phân loại của VDB.
  • C. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước để xin ý kiến quyết định.
  • D. Hủy bỏ kết quả phân loại của cả hai bên để phân loại lại.

Câu 5. VDB tự phân loại Khách hàng Y vào Nhóm 2, trong khi nhóm nợ do CIC cung cấp xếp Khách hàng Y vào Nhóm 4. VDB phải xử lý thế nào?

  • A. Điều chỉnh nhóm nợ của Khách hàng Y lên Nhóm 4 theo CIC.
  • B. Giữ nguyên Nhóm 2 vì VDB có thông tin trực tiếp.
  • C. Điều chỉnh Khách hàng Y lên Nhóm 3 (nhóm trung gian).
  • D. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Câu 6. Theo Quy trình phân loại nợ tại VDB, chậm nhất vào thời điểm nào của tháng tiếp theo tháng báo cáo, kết quả phân loại nợ và cam kết ngoại bảng của VDB được phần mềm tự động điều chỉnh theo nhóm nợ khách hàng do CIC cung cấp?

  • A. 17h00 ngày 05.
  • B. 17h00 ngày 07.
  • C. 17h00 ngày 11.
  • D. 17h00 ngày 15.

Câu 7. Từ thời điểm nào của tháng tiếp theo tháng báo cáo, kết quả phân loại nợ và cam kết ngoại bảng trên phần mềm (sau khi đã điều chỉnh theo CIC) là kết quả chính thức dùng để phục vụ quản trị nội bộ và báo cáo các cơ quan quản lý Nhà nước?

  • A. Từ 8h00 ngày 05.
  • B. Từ 17h00 ngày 11.
  • C. Từ 10h00 ngày 12.
  • D. Từ 15h00 ngày 15.

Câu 8. Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai bị quá hạn 20 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai (khoản nợ ký thỏa thuận lần đầu trước ngày 22/12/2023) theo quy định của VDB được phân loại nợ vào nhóm nào?

  • A. Nhóm 2.
  • B. Nhóm 3.
  • C. Nhóm 4.
  • D. Nhóm 5.

Câu 9. Khoản cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ mà VDB không chịu rủi ro tín dụng có nợ quá hạn 01 kỳ trả nợ được phân loại vào nhóm nào?

  • A. Nhóm 1.
  • B. Nhóm 2.
  • C. Nhóm 3.
  • D. Nhóm 4.

Câu 10. Khoản cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ mà VDB không chịu rủi ro tín dụng nào sau đây không áp dụng phân loại nợ?

  • A. Khoản cho vay lại Doanh nghiệp nhà nước.
  • B. Khoản cho vay lại Đơn vị sự nghiệp công lập.
  • C. Khoản cho vay lại Tổ chức kinh tế tư nhân.
  • D. Khoản cho vay lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Câu 11. Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng bị quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày được phân loại vào nhóm nào?

  • A. Nhóm 2.
  • B. Nhóm 3.
  • C. Nhóm 4.
  • D. Nhóm 5.

Câu 12. Theo quy định, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các khoản nợ được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 5 của VDB lần lượt là bao nhiêu?

  • A. Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%.
  • B. Nhóm 1: 1%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%.
  • C. Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 2%; Nhóm 3: 15%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%.
  • D. Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 25%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%.

Câu 13. Công thức xác định số tiền dự phòng cụ thể cần phải trích (\( R_i \)) đối với số dư gốc của khoản nợ thứ i (\( A_i \)) của một khách hàng tại VDB là?

  • A. \( R_i = A_i \times r \) (trong đó r là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nhóm nợ).
  • B. \( R_i = (A_i - C_i) \times r \) (trong đó \( C_i \) là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ thứ i; trường hợp \( C_i > A_i \) thì \( R_i \) được tính bằng 0; r là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nhóm nợ).
  • C. \( R_i = A_i \times r - C_i \) (trong đó \( C_i \) là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ thứ i; r là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nhóm nợ).
  • D. \( R_i = (A_i - \) Giá trị định giá TSBĐ\( ) \times r \) (trong đó r là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nhóm nợ).

Câu 14. Theo quy định, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm phải được coi bằng 0 trong trường hợp nào sau đây?

  • A. Tài sản bảo đảm không đáp ứng các điều kiện để tính khấu trừ quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại VDB.
  • B. Quá thời gian 01 năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản và quá thời gian 02 năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi VDB có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
  • C. Không có văn bản định giá tài sản bảo đảm của tổ chức có chức năng thẩm định giá (đối với tài sản bảo đảm mà VDB phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ khi tính trích lập dự phòng rủi ro cụ thể tại thời điểm cuối năm...
  • D. Tất cả các trường hợp nêu trên.

Câu 15. Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm là Bất động sản và Dây chuyền máy móc, thiết bị khi tính dự phòng rủi ro cụ thể quy định lần lượt là bao nhiêu?

  • A. Bất động sản: 50%; Dây chuyền máy móc, thiết bị: 30%.
  • B. Bất động sản: 30%; Dây chuyền máy móc, thiết bị: 50%.
  • C. Bất động sản: 50%; Dây chuyền máy móc, thiết bị: 50%.
  • D. Bất động sản: 70%; Dây chuyền máy móc, thiết bị: 30%.

Câu 16. Theo quy định, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với Tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi bằng Đồng Việt Nam tại VDB và Trái phiếu Chính phủ quy định lần lượt là bao nhiêu?

  • A. Tiền gửi tại VDB: 100%; Trái phiếu Chính phủ: 95%.
  • B. Tiền gửi tại VDB: 95%; Trái phiếu Chính phủ: 95%.
  • C. Tiền gửi tại VDB: 100%; Trái phiếu Chính phủ: 100%.
  • D. Tiền gửi tại VDB: 90%; Trái phiếu Chính phủ: 85%.

Câu 17. Theo quy định, VDB phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ khi tính dự phòng cụ thể tại thời điểm cuối năm tài chính trong trường hợp nào sau đây?

  • A. Tài sản bảo đảm mà VDB xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 30 tỷ đồng trở lên đối với khoản nợ của khách hàng là người có liên quan của VDB và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; tài sản bảo đảm mà VDB xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 200 tỷ đồng trở lên.
  • B. Tài sản bảo đảm mà VDB xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 50 tỷ đồng trở lên đối với khoản nợ của khách hàng là người có liên quan của VDB và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; tài sản bảo đảm mà VDB xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 200 tỷ đồng trở lên.
  • C. Tài sản bảo đảm mà VDB xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 50 tỷ đồng trở lên đối với khoản nợ của khách hàng là người có liên quan của VDB và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; tài sản bảo đảm mà VDB xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 100 tỷ đồng trở lên.
  • D. Tài sản bảo đảm mà VDB xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 50 tỷ đồng trở lên đối với khoản nợ của khách hàng là người có liên quan của VDB và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; tài sản bảo đảm mà VDB xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 500 tỷ đồng trở lên.

Câu 18. Đối với các khoản nợ vay của Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư ký lần đầu kể từ ngày 22/12/2023, trong 07 ngày đầu tiên của tháng, VDB thực hiện trích lập dự phòng cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề căn cứ vào nhóm nợ nào?

  • A. Nhóm nợ theo kết quả tự phân loại nợ cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề theo quy định của VDB.
  • B. Nhóm nợ đã được điều chỉnh theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp tại thời điểm gần nhất.
  • C. Nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn giữa nhóm nợ theo kết quả tự phân loại nợ cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề và nhóm nợ đã được điều chỉnh theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp tại thời điểm gần nhất.
  • D. Nhóm nợ có mức độ rủi ro thấp hơn giữa nhóm nợ theo kết quả tự phân loại nợ cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề và nhóm nợ đã được điều chỉnh theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp tại thời điểm gần nhất.

Câu 19. Thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ thuộc Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư ký lần đầu trước ngày 22/12/2023, tín dụng xuất khẩu và nợ vay bắt buộc bảo lãnh quy định như thế nào?

  • A. Thực hiện trích lập định kỳ hằng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.
  • B. Thực hiện trích lập định kỳ hằng năm vào thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm tài chính.
  • C. Thực hiện trích lập định kỳ hằng quý vào ngày cuối cùng của quý.
  • D. Chỉ thực hiện trích lập khi phát sinh xử lý rủi ro tín dụng.

Câu 20. Thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ thuộc Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư ký lần đầu từ ngày 22/12/2023 quy định như thế nào?

  • A. Hằng năm vào thời điểm ngày 31 tháng 12.
  • B. Trong 07 ngày đầu tiên của tháng, VDB thực hiện trích lập dự phòng cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
  • C. Định kỳ 6 tháng một lần vào ngày 30/6 và 31/12.
  • D. Tùy thuộc vào kết quả kinh doanh hằng tháng của VDB.

Câu 21. Đối với tháng đầu tiên của quý, việc điều chỉnh số trích lập dự phòng rủi ro của Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư của các hợp đồng tín dụng ký kết lần đầu từ ngày 22/12/2023 theo nhóm nợ khách hàng của tháng báo cáo do CIC cung cấp được VDB thực hiện trong thời hạn nào?

  • A. Trong 03 ngày kể từ ngày nhận được danh sách khách hàng do CIC cung cấp cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
  • B. Trong 10 ngày đầu tiên của quý.
  • C. Vào ngày cuối cùng của quý đó.
  • D. Không phải điều chỉnh trên Báo cáo tài chính.

Câu 22. Hồ sơ xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bảng phải có các tài liệu gì?

  • A. Hồ sơ chuyển theo dõi ngoại bảng của khoản nợ.
  • B. Quyết định của Hội đồng quản trị về việc xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bảng.
  • C. Quyết định phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đối với khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
  • D. Cả 03 đáp án trên.

Câu 23. Đối với khách hàng chây ỳ, không hợp tác trong việc trả nợ và xử lý tài sản bảo đảm (TSBĐ), Chi nhánh phải làm gì để thu nợ ngoại bảng triệt để?

  • A. Đôn đốc thu nợ.
  • B. Thỏa thuận với khách hàng để xử lý TSBĐ.
  • C. Khởi kiện khách hàng ra Tòa án hoặc bán nợ.
  • D. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xóa nợ.

Câu 24. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với các cán bộ, đơn vị tại VDB khi khoản nợ được sử dụng dự phòng rủi ro để chuyển theo dõi ngoại bảng?

  • A. Tiếp tục đôn đốc, thu hồi nợ từ khách hàng.
  • B. Thông báo cho khách hàng biết khoản nợ đã được sử dụng dự phòng rủi ro để chuyển theo dõi ngoại bảng.
  • C. Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
  • D. Khởi kiện khách hàng ra Tòa để thu hồi nợ.

Câu 25. Giá trị ghi sổ của khoản nợ bao gồm những giá trị nào?

  • A. Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ.
  • B. Giá trị ghi sổ số dư nợ lãi của khoản nợ.
  • C. Các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ (nếu có).
  • D. Gồm giá trị cả a, b, c nêu trên.

… và còn 185 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 210 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó