ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – HOÁ HỌC 12 | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – HOÁ HỌC 12 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – HOÁ HỌC 12

Image Exam
2026-10-28 11:34:38
Tên đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – HOÁ HỌC 12
Tác giả: hii hi
Số lượng câu hỏi: 28
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 28
Số lượt thi: 4
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
hii hi
24
2026-10-28 11:56:23
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – HOÁ HỌC 12

Xem trước 25/28 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Chất nào sau đây là ester?

  • A. CH₃COOH.
  • B. CH₃OH.
  • C. CH₃COCH₃.
  • D. HCOOC₂H₅.

Câu 2. Chất nào sau đây là ester?

  • A. HCOOH.
  • B. CH₃CHO.
  • C. CH₃OH.
  • D. CH₃COOC₂H₅.

Câu 3. Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C₁₇H₃₅COONa và C₃H₅(OH)₃. Công thức của X là

  • A. (C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
  • B. (C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅.
  • C. (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
  • D. (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.

Câu 4. Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C₁₅H₃₁COONa và C₃H₅(OH)₃. Công thức của X là

  • A. (C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
  • B. (C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅.
  • C. (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
  • D. (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.

Câu 5. Khi nghiên cứu tính chất hoá học của ester người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml ethyl acetate, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H₂SO₄ 20%, vào ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 bình hứng là

  • A. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.
  • B. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.
  • C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.
  • D. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

Câu 6. Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho tiếp vào mỗi ống nghiệm các chất sau: - Ống nghiệm 1: 20 mL nước cất. - Ống nghiệm 2: 1 mL dung dịch H₂SO₄ 20%. - Ống nghiệm 3: 2 mL dung dịch NaOH 30%. Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt cả ba ống nghiệm vào nồi đun cách thủy ở nhiệt độ 60 – 70⁰C, sau một thời gian thể tích lớp ester còn lại trong ba ống nghiệm theo thứ tự giảm dần là

  • A. (3) > (2) > (1).
  • B. (2) > (3) > (1).
  • C. (1) > (2) > (3).
  • D. (1) > (3) > (2).

Câu 7. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng vì

  • A. dễ kiếm.
  • B. rẻ tiền hơn xà phòng.
  • C. có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
  • D. có khả năng hoà tan tốt trong nước.

Câu 8. Khi giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây?

  • A. Gây ô nhiễm môi trường.
  • B. Tạo kết tủa bám trên bề mặt vải, ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm giảm tác dụng của xà phòng.
  • C. Mất tác dụng giặt rửa của xà phòng.
  • D. Gây kích ứng da.

Câu 9. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

  • A. Fructose.
  • B. Glucose. C. Tinh bột.
  • C. Maltose.

Câu 10. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

  • A. Fructose.
  • B. Glucose.
  • C. Tinh bột. D. Maltose.

Câu 11. Gốc glucose và gốc fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau bởi liên kết

  • A. $\beta$-1,2-glycoside. B. $\alpha$-1,2-glycoside.
  • B. $\alpha$-1,6-glycoside.
  • C. $\beta$-1,2-glycoside.

Câu 12. Hai gốc glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bởi liên kết

  • A. $\beta$-1,4-glycoside. B. $\alpha$-1,4-glycoside.
  • B. $\alpha$-1,2-glycoside.
  • C. $\beta$-1,2-glycoside.

Câu 13. Phát biểu nào sau đây sai?

  • A. Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
  • B. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
  • C. Fructose và glucose là đồng phân của nhau.
  • D. Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.

Câu 14. Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (5); bị thuỷ phân trong dung dịch acid, đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là

  • A. (3), (4), (5) và (6). B. (1), (3), (4) và (6).
  • B. (1), (2), (3) và (4).
  • C. (2), (3), (4) và (5).

Câu 15. Cho các phát biểu sau: (1) Fructose và glucose đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccharose và tinh bột đều không bị thủy phân khi có acid H₂SO₄ (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Cellulose và saccharose đều thuộc loại disaccharide. Phát biểu đúng là

  • A. (1) và (2).
  • B. (3) và (4).
  • C. (2) và (4).
  • D. (1) và (3).

Câu 16. Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide. (c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)₂, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất. (e) Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thu được Ag. (g) Glucose và saccharose đều có phản ứng với thuốc thử Tollens. Số phát biểu đúng là

  • A. 5.
  • B. 6.
  • C. 4.
  • D. 3.

Câu 17. Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái lỏng?

  • A. Ethylamine.
  • B. Dimethylamine.
  • C. Aniline.
  • D. Methylamine.

Câu 18. Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?

  • A. Ethanol.
  • B. Methyl acetate.
  • C. Aniline.
  • D. Methylamine.

Câu 19. Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm methylamine, dimethylamine phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

  • A. 3,425.
  • B. 4,725.
  • C. 2,550.
  • D. 3,825.

Câu 20. Cho 2,5 gam hỗn hợp X gồm methylamine, dimethylamine phản ứng vừa đủ với 0,15 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

  • A. 6,425.
  • B. 5,275.
  • C. 7,825.
  • D. 7,975.

Câu 21. Khi nấu món canh làm từ thịt cua, tôm, tép có nhiều mảng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?

  • A. Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
  • B. Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
  • C. Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
  • D. Sự thuỷ phân protein bởi nhiệt độ.

Câu 22. Tính base của các chất tăng dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây?

  • A. NH₃ < C₆H₅NH₂ < CH₃NHCH₃ < CH₃CH₂NH₂.
  • B. C₆H₅NH₂ < NH₃ < CH₃NHCH₃ < CH₃CH₂NH₂.
  • C. NH₃ < CH₃CH₂NH₂ < CH₃NHCH₃ < C₆H₅NH₂.
  • D. C₆H₅NH₂ < NH₃ < CH₃CH₂NH₂ < CH₃NHCH₃.

Câu 23. Sắp xếp theo chiều tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất: (1) C₃H₇COOH, (2) C₃H₇CH₂OH, (3) CH₃COOC₂H₅ và (4) CH₃COOCH₃ là

  • A. (4), (3), (2), (1).
  • B. (1), (4), (2), (3).
  • C. (1), (3), (4), (2).
  • D. (2), (3), (1), (4).

Câu 24. Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

  • A. 4.
  • B. 5.
  • C. 2.
  • D. 3.

Câu 25. Valine có công thức cấu tạo như sau: $\begin{tabular}[t]{|l|l|l|l|l|l|l|l|l|l|} \hline C & H & C & H & & C & H & C & O & ○ \\ \hline & & & & & & & & & \\ \hline & & | & & & | & & & & \\ \hline & & C & H & & N & H & & & \\ \hline & & & & 3 & & & 2 & & \\ \hline \end{tabular}$ Tên gọi của valine theo danh pháp thay thế là

  • A. 2-amino-3-methylbutanoic acid.
  • B. 2-amine-3-methylbutanoic acid.
  • C. 3-methyl-2-aminbutanoic acid.
  • D. 3-methyl -2- aminobutyric acid.

… và còn 3 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 28 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó