Nội dung đề thi: Vi sinh - Vi khuẩn đường ruột và virus (câu hỏi ôn tập)
Xem trước 25/42 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong phân tích cấu trúc của Coronavirus, protein nào đóng vai trò chính trong hình thành gai bề mặt và kích thích tạo kháng thể trung hòa?
- A. Protein S.
- B. Protein M.
- C. Protein N.
- D. Protein E.
Câu 2. Trong cấu trúc của virus viêm não Nhật Bản, protein nào đóng vai trò là kháng nguyên bề mặt, giúp virus gắn vào tế bào chủ và gây ngưng kết hồng cầu?
- A. Protein E.
- B. Protein M.
- C. Protein C.
- D. Protein NS1.
Câu 3. Virus viêm não Nhật Bản bị bất hoạt trong điều kiện nào sau đây?
- A. Ở 56°C trong 30 phút.
- B. Ở 4°C trong 1 giờ.
- C. Ở pH = 8 trong 10 phút.
- D. Trong môi trường đệm trung tính.
Câu 4. Virus Dengue có cấu trúc di truyền như thế nào?
- A. ARN một sợi dương, gồm khoảng 11.000 nucleotide.
- B. ADN hai sợi khép vòng.
- C. ARN một sợi âm, không có vỏ ngoài.
- D. ADN mạch đơn, dạng tuyến tính.
Câu 5. Điểm khác biệt quan trọng giữa các chủng ETEC và EIEC của E. coli là gì?
- A. ETEC gây bệnh nhờ sinh độc tố ruột, còn EIEC gây bệnh nhờ khả năng xâm nhập niêm mạc đại tràng
- B. ETEC gây bệnh nhờ phá hủy vi nhung mao, còn EIEC nhờ độc tố ruột LT
- C. Cả hai đều gây bệnh chủ yếu ở người lớn
- D. Cả hai đều không liên quan đến plasmid
Câu 6. Cơ chế tiêu chảy trong bệnh do ETEC chủ yếu liên quan đến hoạt hóa enzym nào trong tế bào ruột?
- A. Adenylate cyclase hoặc guanylate cyclase gây tăng AMP vòng hoặc GMP vòng
- B. Protease phân hủy protein bề mặt tế bào
- C. Lipase phá hủy màng tế bào
- D. Catalase làm tăng chuyển hóa oxy
Câu 7. Đặc điểm nào giúp phân biệt Shigella dysenteriae với các loài Shigella khác?
- A. Không lên men manitol và có khả năng sinh ngoại độc tố Shiga
- B. Có lông nên di động mạnh
- C. Lên men lactose nhanh và sinh H₂S
- D. Có kháng nguyên H đặc trưng cho từng type
Câu 8. Cơ chế gây bệnh chính của Shigella trong bệnh lỵ trực khuẩn là:
- A. Xâm nhập, nhân lên và phá hủy tế bào biểu mô đại tràng, gây viêm loét niêm mạc
- B. Sinh độc tố LT và ST gây rối loạn hấp thu nước
- C. Tiết enzyme phân giải protein mô liên kết
- D. Gây mất cân bằng vi khuẩn chí ruột
Câu 9. Kháng nguyên nào đặc trưng cho Salmonella typhi và giúp sản xuất vaccine polysaccharide?
- A. Kháng nguyên Vi (capsule polysaccharide antigen)
- B. Kháng nguyên O thân vi khuẩn
- C. Kháng nguyên H lông khuẩn
- D. Kháng nguyên K vỏ polysaccharide
Câu 10. Trong bệnh thương hàn, vị trí đầu tiên Salmonella xâm nhập và nhân lên là ở đâu?
- A. Các hạch mạc treo ruột non, sau đó vào máu gây nhiễm khuẩn huyết
- B. Tế bào gan và lách
- C. Niêm mạc dạ dày
- D. Hồng cầu trong tuần hoàn
Câu 11. Yếu tố nào khiến Klebsiella pneumoniae trở thành tác nhân gây bệnh cơ hội trong bệnh viện?
- A. Thường gặp ở người suy giảm miễn dịch hoặc sau điều trị kháng sinh kéo dài
- B. Là vi khuẩn di động mạnh, dễ lan truyền
- C. Là vi khuẩn sinh nha bào bền vững với nhiệt
- D. Không có mặt trong hệ vi sinh bình thường
Câu 12. Đặc điểm nuôi cấy nào giúp nhận biết Klebsiella pneumoniae trong phòng xét nghiệm?
- A. Khuẩn lạc lầy nhầy, dính, màu xám, dễ tách rời do có vỏ polysaccharide
- B. Khuẩn lạc khô, nhăn nheo, có sắc tố vàng
- C. Khuẩn lạc nhỏ, trong, tan máu β trên thạch máu
- D. Khuẩn lạc mọc yếu, chỉ phát triển trong môi trường kỵ khí
Câu 13. Vì sao Papillomavirus được gọi là virus đặc hiệu loài?
- A. Vì chúng chỉ gây nhiễm chọn lọc cho biểu mô da và niêm mạc của người hoặc động vật.
- B. Vì chúng chỉ nhân lên trong tế bào gan, thận, niêm mạc người và động vật.
- C. Vì chúng có khả năng gây bệnh trên mọi mô và cơ quan ở người và động vật.
- D. Vì chúng chỉ tồn tại ngoài môi trường mà không xâm nhập tế bào người và động vật.
Câu 14. Vì sao phản ứng miễn dịch đặc hiệu chống HPV chủ yếu dựa vào protein capsid L1 và L2?
- A. Vì L1 và L2 là protein cấu trúc bề mặt của capsid, mang tính kháng nguyên đặc hiệu.
- B. Vì L1 và L2 là enzyme nhân đôi ADN virus trong tế bào mang tính đặc hiệu.
- C. Vì L1 và L2 là protein độc tố gây tan màng tế bào vật chủ mang tính đặc hiệu.
- D. Vì L1 và L2 là protein của màng ngoài virus giúp virus xâm nhập nhanh.
Câu 15. Trong một xét nghiệm nghiên cứu Coronavirus, kỹ thuật viên nhận thấy virus bị bất hoạt khi xử lý bằng dung môi hữu cơ hòa tan lipid. Kết luận hợp lý nhất về đặc điểm cấu trúc của virus này là gì?
- A. Virus có vỏ ngoài lipid kép.
- B. Virus có capsid protein trần không vỏ ngoài.
- C. Virus có lớp vỏ polysaccharide bền vững.
- D. Virus không bị ảnh hưởng bởi chất tẩy rửa.
Câu 16. Một trẻ 5 tuổi nhập viện mùa hè với sốt cao, co giật, cứng gáy. Xét nghiệm gợi ý viêm não do virus. Yếu tố dịch tễ nào dưới đây giúp định hướng bệnh viêm não Nhật Bản?
- A. Nhiễm virus qua muỗi Culex truyền từ lợn hoặc chim mang virus.
- B. Nhiễm virus qua đường hô hấp từ người sang người.
- C. Lây trực tiếp qua tiếp xúc phân – miệng.
- D. Do hít phải giọt bắn chứa virus.
Câu 17. Một mẫu huyết thanh nghi nhiễm virus Dengue cho phản ứng dương tính với MAC-ELISA. Kết luận đúng nhất về phản ứng này là gì?
- A. Phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu trong tuần đầu của bệnh.
- B. Phát hiện kháng thể IgG muộn sau nhiễm trùng.
- C. Phát hiện kháng nguyên NS1 của virus Dengue.
- D. Định type virus bằng kháng thể đơn dòng.
Câu 18. Trong quá trình truyền bệnh của virus Dengue, giai đoạn virus nhân lên trong cơ thể muỗi gọi là gì?
- A. Thời kỳ nung bệnh bên ngoài.
- B. Thời kỳ ủ bệnh trong người.
- C. Thời kỳ nhiễm virus huyết.
- D. Thời kỳ hồi phục.
Câu 19. Vì sao virus Dengue dễ bị bất hoạt trong môi trường tự nhiên?
- A. Vì có vỏ lipid nhạy cảm với nhiệt, ether và tia cực tím.
- B. Vì không có vỏ ngoài nên dễ phân rã.
- C. Vì chứa ADN không bền.
- D. Vì chỉ tồn tại được trong máu người.
Câu 20. Một bệnh nhân trưởng thành xuất hiện phỏng nước theo dải dọc lưng, đau rát dữ dội, xét nghiệm phát hiện virus có cấu trúc ADN hai sợi, dạng thẳng, có vỏ lipid. Bệnh nhân này bị nhiễm virus nào?
- A. Varicella-zoster virus.
- B. Herpes simplex virus type 1.
- C. Cytomegalovirus.
- D. Epstein–Barr virus.
Câu 21. Trong chẩn đoán nhiễm Cytomegalovirus ở bệnh nhân ghép tạng, kỹ thuật nào giúp phát hiện nhanh sự có mặt của virus trong bệnh phẩm?
- A. Xác định kháng nguyên huỳnh quang sớm trong tế bào nuôi cấy.
- B. Phản ứng kết hợp bổ thể phát hiện kháng thể IgG.
- C. Cấy virus trên tế bào vero.
- D. Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu.
Câu 22. Một thanh niên mệt mỏi, sốt, viêm họng, hạch cổ to; xét nghiệm thấy IgM kháng VCA dương tính. Virus nào sau đây có thể gây bệnh cảnh này?
- A. Epstein–Barr virus.
- B. Cytomegalovirus.
- C. Herpes simplex virus type 1.
- D. Varicella-zoster virus.
Câu 23. Một bệnh nhân nam 25 tuổi, sống trong khu vực có điều kiện vệ sinh kém, xuất hiện vàng da, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, xét nghiệm men gan tăng cao, anti-HAV IgM dương tính. Virus nào có khả năng gây bệnh trong trường hợp này?
- A. Virus viêm gan A.
- B. Virus viêm gan B.
- C. Virus viêm gan C.
- D. Virus viêm gan D.
Câu 24. Một bệnh nhân sau truyền máu 3 tháng xuất hiện mệt mỏi, chán ăn, men gan tăng, HBsAg và HBeAg dương tính, anti-HBc IgM âm tính. Đặc điểm nào sau đây phù hợp nhất với nhiễm virus này?
- A. Virus có ADN vòng hai sợi, có quá trình sao chép ngược.
- B. Virus có ARN một sợi dương, không có vỏ ngoài.
- C. Virus có ARN một sợi âm, có vỏ lipid.
- D. Virus có ADN hai sợi thẳng, không có vỏ ngoài.
Câu 25. Một bệnh nhân mắc viêm gan mạn tính tiến triển thành xơ gan, xét nghiệm anti-HCV dương tính, ARN HCV phát hiện bằng RT-PCR. Đặc điểm nào của virus này giúp giải thích khả năng gây mạn tính cao?
- A. Virus có ARN một sợi dương, nhiều genotype khác nhau.
- B. Virus có ADN hai sợi, tích hợp vào nhân tế bào gan.
- C. Virus không có vỏ ngoài, đề kháng tốt với nhiệt độ.
- D. Virus có ARN vòng khép kín, cần HBV hỗ trợ phát triển.
… và còn 17 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 42 câu và xem đáp án.