Cơ sở ngôn ngữ và tiếng Việt | i-quiz.vn@stop article@stop Cơ sở ngôn ngữ và tiếng Việt | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Cơ sở ngôn ngữ và tiếng Việt

Image Exam
2026-10-28 10:03:02
Tên đề thi: Cơ sở ngôn ngữ và tiếng Việt
Tác giả: trai dep
Số lượng câu hỏi: 99
Thời gian làm bài: 10:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 50
Tổng số điểm của đề thi: 99
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Cơ sở ngôn ngữ và tiếng Việt

Xem trước 25/99 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Ý nào sau KHÔNG thể hiện đặc trưng bản chất xã hội của ngôn ngữ?

  • A. Do con người tạo ra
  • B. Tồn tại và phục vụ cho xã hội loài người với vai trò là phương tiện giao tiếp
  • C. Tồn tại khách quan, không lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
  • D. Là ‘cái chung’ của cả xã hội/ cộng đồng ngôn ngữ

Câu 2. Các chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ là:

  • A. Phương tiện thông tin, phương tiện biểu lộ tình cảm, cảm xúc
  • B. Phương tiện giao tiếp, phương tiện biểu đạt của nghệ thuật
  • C. Phương tiện giao tiếp, phương tiện tư duy
  • D. Phương tiện tư duy, phương tiện biểu đạt của nghệ thuật.

Câu 3. Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy?

  • A. Ngôn ngữ là công cụ của hoạt động tư duy.
  • B. Ngôn ngữ và tư duy gắn bó với nhau như hai mặt của một tờ giấy.
  • C. Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành và phát triển tư duy của con người.
  • D. Tư duy là hình thức tồn tại, là phương tiện vật chất để thể hiện ngôn ngữ.

Câu 4. Một trong những điểm phân biệt giữa ngôn ngữ và lời nói là:

  • A. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp ở trạng thái khả năng tiềm tàng còn lời nói là phương tiện giao tiếp ở trạng thái hành chức.
  • B. Ngôn ngữ có tính cụ thể, lời nói có tính chung.
  • C. Ngôn ngữ là chuỗi tín hiệu trong trong chức năng biểu đạt, lời nói gồm các đơn vị ngôn ngữ và các quy tắc kết hợp chúng.
  • D. Ngôn ngữ là hiện thực của lời nói.

Câu 5. Bản chất xã hội của ngôn ngữ là gì?

  • A. Thể hiện ý thức xã hội
  • B. Sự tồn tại và phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội
  • C. Phương tiện giao tiếp quan trọng của xã hội.
  • D. Cả 3 ý trên

Câu 6. Bản chất của ngôn ngữ:

  • A. Là hiện tượng tồn tại không khách quan, lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
  • B. Là hiện tượng của cá nhân anh, cá nhân tôi.
  • C. Là một hiện tượng xã hội, là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người.
  • D. Là hiện tượng sinh vật; mang tính di truyền.

Câu 7. Ý nào sau thể hiện mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tiếng kêu động vật?

  • A. Ngôn ngữ giống tiếng kêu động vật
  • B. Ngôn ngữ như tiếng kêu động vật.
  • C. Ngôn ngữ gần giống tiếng kêu động vật.
  • D. Ngôn ngữ không giống tiếng kêu động vật.

Câu 8. Nhận xét về bản chất, chức năng của ngôn ngữ: “Ngôn ngữ cũng cổ xưa như ý thức vậy (...) là ý thức thực tại, thực tiễn; và tương tự như ý thức, ngôn ngữ sinh ra chỉ do nhu cầu, do sự cần thiết phải giao tiếp với người khác” là của:

  • A. Lê Nin
  • B. Mác
  • C. Ăngghen
  • D. F. Sausure.

Câu 9. Ý nào sau đây thể hiện bản chất ngôn ngữ là một tượng xã hội đặc biệt:

  • A. Ngôn ngữ thuộc kiến trúc thượng tầng
  • B. Ngôn ngữ thuộc cơ sở hạ tầng
  • C. Ngôn ngữ mang tính giai cấp
  • D. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp giữa người với người, là phương tiện giúp con người hiểu biết lẫn nhau và cùng nhau tổ chức công tác chung trên mọi lĩnh vực.

Câu 10. Ý nào sau đây phản ảnh bản chất của ngôn ngữ:

  • A. Ngôn ngữ là một hiện tượng tự nhiên
  • B. Ngôn ngữ là hiện tượng sinh vật
  • C. Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội.
  • D. Ngôn ngữ là một hiện tượng cá nhân.

Câu 11. Tính võ đoán của tín hiệu ngôn ngữ được hiểu là:

  • A. Quan hệ giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt có lí do.
  • B. Quan hệ giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt có tính quy ước, không có lí do.
  • C. Quan hệ giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt giống như hai mặt của một tờ giấy.
  • D. Cái biểu đạt (gần như) tương đồng với cái được biểu đạt.

Câu 12. Điều kiện nào sau đây thoả mãn yêu cầu của một tín hiệu của sự vật:

  • A. Phải là một sự vật hoặc thuộc tính vật chất được cảm nhận qua giác quan của con người
  • B. Phải đại diện cho một cái gì đó, gợi ra cái gì đó không phải là chính nó
  • C. Sự vật đó phải nằm trong một hệ thống tín hiệu nhất định để được xác định tư cách tín hiệu của mình cùng với các tín hiệu khác.
  • D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 13. Một trong những đặc điểm của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ so với hệ thống tín hiệu nhân tạo khác là:

  • A. Có tính phụ thuộc
  • B. Biểu đạt thông báo bằng cách kết hợp nhiều tín hiệu với nhau
  • C. Có hình thức biểu hiện là âm thanh.
  • D. Là một thể thống nhất giữa hai mặt đối lập: cái biểu hiện và cái được biểu hiện.

Câu 14. Các màu trong hệ thống đèn giao thông sẽ trở thành tín hiệu khi:

  • A. Gợi lên một một điều gì đó không phải là chính nó.
  • B. Được mọi người chú ý vì màu quá nổi bật.
  • C. Nằm trong một hệ thống.
  • D. Cả A và C đều đúng.

Câu 15. Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ thể hiện ở những điểm nào sau đây:

  • A. Hệ thống vật chất của tín hiệu ngôn ngữ là những thuộc tính được người ta trao cho để chỉ ra những khái niệm hay tư tưởng nào đó.
  • B. Tính hai mặt và tính võ đoán của tín hiệu ngôn ngữ.
  • C. Có giá trị khu biệt
  • D. Cả 3 đáp án trên

Câu 16. Tính võ đoán của ngôn ngữ là….

  • A. Mối quan hệ giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện là có tính võ đoán, tức là giữa hình thức âm và khái niệm không có mối tương quan bên trong nào.
  • B. Do sự quy ước, hay do thói quen của tập thể quy định chứ không thể giải thích lí do.
  • C. Do sự quy ước, hay do thói quen của tập thể quy định có thể giải thích lí do.
  • D. Cả A và B đúng.

Câu 17. Tính đa trị của tín hiệu ngôn ngữ thể hiện ở:

  • A. Mối quan hệ giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện có tính chất đơn trị
  • B. Mỗi cái biểu hiện chỉ tương ứng với một cái được biểu hiện.
  • C. Cái biểu hiện và cái được biểu hiện có tính chất phức tạp
  • D. Một cái biểu hiện tương ứng với nhiều cái được biểu hiện khác nhau, ví dụ như từ đa nghĩa.

Câu 18. Hệ thống tín hiệu ngôn ngữ:

  • A. Có giá trị đồng đại
  • B. Có giá trị đồng đại vừa có giá trị lịch đại
  • C. Vừa có giá trị lịch đại
  • D. Có giá trị 100 năm

Câu 19. Tín hiệu ngôn ngữ có tính hai mặt được hiểu là:

  • A. Cái biểu hiện là hình thức ngữ âm, còn cái được biểu hiện là khái niệm hay đối tượng biểu thị.
  • B. Cái biểu hiện là hình thức ngữ âm và cái được biểu hiện là vỏ âm thanh.
  • C. Cái biểu hiện là nội dung còn cái được biểu hiện là khái niệm hay đối tượng biểu thị.
  • D. Cái biểu hiện là nội dung còn cái được biểu hiện là hình thức.

Câu 20. Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu phức tạp vì:

  • A. Ngôn ngữ bao gồm các yếu tố đồng loại và không đồng loại, với số lượng không xác định
  • B. Ngôn ngữ không bao gồm các yếu tố đồng loại và không đồng loại, với số lượng không xác định
  • C. Ngôn ngữ bao gồm các yếu tố đồng loại
  • D. Ngôn ngữ không đồng loại, với số lượng không xác định

Câu 21. Trong quá trình biến đổi do những tác động ảnh hưởng nhiều chiều, nhiều kiểu nhân tố trong và ngoài ngôn ngữ thì 3 mặt: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp mặt nào thay đổi nhanh nhạy nhất:

  • A. Ngữ Âm
  • B. Từ vựng
  • C. Ngữ Pháp
  • D. Ngữ nghĩa

Câu 22. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngôn ngữ có nguồn gốc từ:

  • A. Lao động
  • B. Sự bắt chước âm thanh của tự nhiên
  • C. Con người thỏa thuận với nhau mà quy định ra
  • D. Nhu cầu biểu hiện cảm xúc của người nguyên thủy.

Câu 23. Quá trình phát triển của ngôn ngữ lần lượt trải qua các giai đoạn:

  • A. Ngôn ngữ bộ lạc, ngôn ngữ khu vực, ngôn ngữ văn hóa dân tộc, ngôn ngữ dân tộc, ngôn ngữ cộng đồng tương lai.
  • B. Ngôn ngữ khu vực, ngôn ngữ bộ lạc, ngôn ngữ dân tộc, ngôn ngữ văn hóa dân tộc, ngôn ngữ cộng đồng tương lai.
  • C. Ngôn ngữ bộ lạc, ngôn ngữ dân tộc, ngôn ngữ khu vực, ngôn ngữ văn hóa dân tộc, ngôn ngữ cộng đồng tương lai.
  • D. Ngôn ngữ bộ lạc, ngôn ngữ khu vực, ngôn ngữ dân tộc, ngôn ngữ văn hóa dân tộc, ngôn ngữ cộng đồng tương lai.

Câu 24. Bàn về vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ loài người nói chung có nhiều giả thuyết khác nhau. Nhưng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì ngôn ngữ ra đời là do ….

  • A. Con người muốn bắt chước âm thanh của tự nhiên
  • B. Nhu cầu biểu hiện cảm xúc của người nguyên thủy
  • C. Non người thỏa thuận với nhau mà quy định ra
  • D. Lao động - lao động đã tạo nên con người và ngôn ngữ của loài người

Câu 25. Theo thống kê mới nhất, trên thế giới có khoảng bao nhiêu ngôn ngữ?

  • A. 3650
  • B. 4650
  • C. 5650
  • D. 6650

… và còn 74 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 99 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó