PHẦN I. NHẬN BIẾT — 40 CÂU | i-quiz.vn@stop article@stop
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Chuyên đề 1. Đại cương vi sinh y học [Nhận biết] Vi sinh vật được hiểu là gì?
Câu 2. Đáp án đúng: B. Giải thích: Vi sinh vật có kích thước nhỏ bé, thường không thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường mà cần sử dụng phương tiện hỗ trợ như kính hiển vi. 1. BG ĐẠI CƯƠNG VK [Nhận biết] Vi sinh y học chủ yếu nghiên cứu nội dung nào?
Câu 3. Đáp án đúng: C. Giải thích: Vi sinh y học nghiên cứu các vi sinh vật ảnh hưởng đến sức khỏe con người, bao gồm vi khuẩn học, virus học, huyết thanh học và miễn dịch chống nhiễm trùng. [Nhận biết] Nhà khoa học nào được tài liệu ghi nhận là người đầu tiên làm ra kính hiển vi có độ phóng đại cao và quan sát vi sinh vật?
Câu 4. Đáp án đúng: D. Giải thích: Theo bài giảng, Leeuwenhoek là người đầu tiên làm ra kính hiển vi có độ phóng đại cao và quan sát được vi sinh vật. [Nhận biết] Nhà khoa học nào đề xuất sử dụng chủng đậu bò để phòng bệnh đậu mùa?
Câu 5. Đáp án đúng: A. Giải thích: Edward Jenner là người đề xuất phương pháp chủng đậu bò để phòng bệnh đậu mùa, đặt nền móng cho sự phát triển của vaccine. [Nhận biết] Hình thể nào sau đây là một dạng hình thể cơ bản của vi khuẩn?
Câu 6. Đáp án đúng: B. Giải thích: Vi khuẩn có nhiều hình thể khác nhau, trong đó hình cầu là một dạng hình thể cơ bản. Hình thể vi khuẩn có ý nghĩa trong việc nhận định và định hướng chẩn đoán vi sinh. Chuyên đề 2. Di truyền học vi khuẩn [Nhận biết] Di truyền được định nghĩa như thế nào trong bài giảng?
Câu 7. Đáp án đúng: C. Giải thích: Di truyền là sự bảo tồn đặc tính qua nhiều thế hệ. Cơ sở của quá trình này là sự sao chép vật liệu di truyền theo nguyên tắc bán bảo tồn. 2. BG DI TRUYỀN VK [Nhận biết] Đột biến gen là hiện tượng nào?
Câu 8. Đáp án đúng: A. Giải thích: Theo bài giảng, đột biến là sự thay đổi đột ngột một tính chất của một cá thể trong một quần thể đồng nhất. [Nhận biết] Biến nạp ở vi khuẩn là quá trình nào?
Câu 9. Đáp án đúng: D. Giải thích: Biến nạp là quá trình vận chuyển một đoạn axit deoxyribonucleic vào vi khuẩn nhận. Đoạn vật liệu di truyền này có thể được tích hợp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận. [Nhận biết] Đặc điểm nào sau đây phù hợp với đột biến vi khuẩn theo bài giảng?
Câu 10. Đáp án đúng: B. Giải thích: Bài giảng nêu các tính chất của đột biến gồm hiếm, vững bền, ngẫu nhiên, độc lập và đặc hiệu. [Nhận biết] Vật liệu di truyền của virus chỉ bao gồm loại axit nucleic nào?
Câu 11. Đáp án đúng: C. Giải thích: Theo bài giảng đại cương virus, virus chỉ mang một trong hai loại axit nucleic là axit deoxyribonucleic hoặc axit ribonucleic. 3. BG ĐẠI CƯƠNG VIRUS Chuyên đề 3. Đại cương virus [Nhận biết] Thành phần nào sau đây là cấu trúc bắt buộc của virus?
Câu 12. Đáp án đúng: A. Giải thích: Virus có lõi axit nucleic và vỏ capsid là các thành phần cấu trúc bắt buộc. Một số virus còn có vỏ bao ngoài, gai nhú và enzyme. [Nhận biết] Vỏ capsid của virus có bản chất chủ yếu là gì?
Câu 13. Đáp án đúng: D. Giải thích: Capsid là lớp vỏ protein bao quanh lõi axit nucleic của virus, được cấu tạo từ các đơn vị hình thái gọi là capsomere. [Nhận biết] Bộ phận nào của virus mang thông tin di truyền đặc trưng?
Câu 14. Đáp án đúng: B. Giải thích: Lõi axit nucleic mang thông tin di truyền đặc trưng, đồng thời quyết định khả năng gây nhiễm và chu kỳ nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ. [Nhận biết] Giai đoạn nào diễn ra đầu tiên trong chu kỳ nhân lên cơ bản của virus?
Câu 15. Đáp án đúng: C. Giải thích: Hấp phụ là giai đoạn virus bám vào tế bào cảm thụ thông qua sự tương tác đặc hiệu giữa protein bám của virus và thụ thể trên bề mặt tế bào. [Nhận biết] Hiện tượng nào mô tả đúng quá trình phage xâm nhập vào tế bào vi khuẩn?
Câu 16. Đáp án đúng: A. Giải thích: Theo bài giảng, phage hấp phụ lên vi khuẩn rồi bơm axit nucleic vào tế bào chủ để bắt đầu quá trình nhân lên. Chuyên đề 4. Vi khuẩn gây bệnh [Nhận biết] Vi khuẩn lao có tên khoa học là gì?
Câu 17. Đáp án đúng: D. Giải thích: Mycobacterium tuberculosis là tên khoa học của vi khuẩn gây bệnh lao được trình bày trong tài liệu Điều dưỡng. LT4- điều dưỡng [Nhận biết] Vi khuẩn lao có đặc điểm nhuộm nào sau đây?
Câu 18. Đáp án đúng: B. Giải thích: Vi khuẩn lao thuộc nhóm trực khuẩn kháng cồn, kháng acid. Theo bài giảng, khi nhuộm Ziehl–Neelsen, trực khuẩn có màu đỏ trên nền xanh. [Nhận biết] Vi khuẩn lao phát triển tốt trong điều kiện nào?
Câu 19. Đáp án đúng: C. Giải thích: Vi khuẩn lao là vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối, phát triển chậm và có nhiệt độ thích hợp khoảng 37°C. [Nhận biết] Vi khuẩn gây bệnh ho gà có tên khoa học là gì?
Câu 20. Đáp án đúng: A. Giải thích: Bordetella pertussis là vi khuẩn gây bệnh ho gà, có đặc điểm hình thể là cầu trực khuẩn Gram âm nhỏ. [Nhận biết] Môi trường nuôi cấy được nêu trong bài giảng dành cho vi khuẩn ho gà là gì?
Câu 21. Đáp án đúng: D. Giải thích: Vi khuẩn ho gà khó nuôi cấy trên các môi trường dinh dưỡng thông thường. Bài giảng nêu môi trường Bordet–Gengou là môi trường thích hợp để phân lập vi khuẩn này. Chuyên đề 5. Virus gây bệnh [Nhận biết] Virus cúm thuộc nhóm virus nào trong bài giảng?
Câu 22. Đáp án đúng: B. Giải thích: Virus cúm thuộc họ Orthomyxovirus, có bộ gen axit ribonucleic sợi đơn chiều âm và phân đoạn. [Nhận biết] Hai kháng nguyên bề mặt quan trọng của virus cúm là gì?
Câu 23. Đáp án đúng: C. Giải thích: Hemagglutinin và neuraminidase là hai kháng nguyên bề mặt quan trọng của virus cúm, thường được ký hiệu lần lượt là HA và NA. lt4 - điều dưỡng virus [Nhận biết] Virus sởi thuộc nhóm nào?
Câu 24. Đáp án đúng: A. Giải thích: Virus sởi thuộc nhóm Paramyxovirus theo nội dung bài giảng virus Điều dưỡng. lt4 - điều dưỡng virus [Nhận biết] Triệu chứng điển hình nào gợi ý bệnh quai bị?
Câu 25. Đáp án đúng: D. Giải thích: Bệnh quai bị thường gây sốt, mệt mỏi, biếng ăn và sưng đau tuyến nước bọt, đặc biệt là tuyến mang tai. lt4 - điều dưỡng virus [Nhận biết] Thuốc nào được bài giảng nêu là thuốc kháng virus cúm có tác dụng ức chế neuraminidase?
… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.