Khoa học tự nhiên 6 - Đề cương ôn tập giữa kì I và cuối kì I (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Khoa học tự nhiên 6 - Đề cương ôn tập giữa kì I và cuối kì I (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Khoa học tự nhiên 6 - Đề cương ôn tập giữa kì I và cuối kì I (2026–2027)

Image Exam
2026-10-27 21:23:58
Tên đề thi: Khoa học tự nhiên 6 - Đề cương ôn tập giữa kì I và cuối kì I (2026–2027)
Tác giả: Tùng Phong Trần
Số lượng câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 20
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Tùng Phong Trần
20
2026-10-27 21:41:42
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Khoa học tự nhiên 6 - Đề cương ôn tập giữa kì I và cuối kì I (2026–2027)

Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?

  • A. Trồng rau thủy canh quy mô thí nghiệm để tìm công thức dinh dưỡng tối ưu.
  • B. Nghe kể chuyện truyền thuyết dân gian.
  • C. Đi chợ mua thực phẩm tươi sống hằng ngày.
  • D. Chơi thể thao để rèn luyện sức khỏe.

Câu 2. Biển báo có hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng với hình ảnh đầu lâu xương chéo là biển báo chỉ dẫn điều gì?

  • A. Khu vực có chất ăn mòn kim loại.
  • B. Khu vực có chất độc sinh học hoặc hóa chất độc hại nguy hiểm.
  • C. Cảnh báo nguy cơ cháy nổ.
  • D. Lối thoát hiểm khi có sự cố.

Câu 3. Để quan sát cấu tạo của tế bào biểu bì vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín, dụng cụ quang học thích hợp nhất là gì?

  • A. Kính lúp cầm tay độ phóng đại 5x.
  • B. Kính hiển vi quang học độ phóng đại từ 100x đến 400x.
  • C. Kính thiên văn phản xạ.
  • D. Kính áp tròng y tế.

Câu 4. Khi quan sát mẫu vật bằng kính hiển vi quang học, thao tác đầu tiên sau khi đặt tiêu bản lên mâm kính và kẹp lại là gì?

  • A. Nhìn vào thị kính rồi vặn mạnh ốc vi cấp ngược chiều kim đồng hồ.
  • B. Mắt nhìn nghiêng từ ngoài vào vật kính, vặn ốc sơ cấp hạ vật kính xuống gần sát tiêu bản (không chạm tiêu bản).
  • C. Mở to đèn chiếu sáng cực đại rồi quan sát ngay ở thị kính.
  • D. Đổi ngay sang vật kính có độ phóng đại 100x.

Câu 5. Thao tác nào sau đây là SAI khi thực hiện phép đo chiều dài một quyển sách bằng thước kẻ vạch?

  • A. Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước có GHD và ĐCNN thích hợp.
  • B. Đặt thước dọc theo chiều dài của quyển sách, vạch số 0 của thước trùng với một đầu sách.
  • C. Đặt mắt nhìn theo hướng xiên góc 45 độ so với cạnh thước tại đầu còn lại để đọc số đo cho nhanh.
  • D. Đặt hướng nhìn vuông góc với cạnh thước tại vạch đo để đọc kết quả.

Câu 6. Dùng một thước thẳng có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 0,2 cm để đo chiều rộng bàn học. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào đúng quy chuẩn đo lường?

  • A. 45 cm.
  • B. 45,2 cm.
  • C. 45,25 cm.
  • D. 45,235 cm.

Câu 7. Dãy nào dưới đây chỉ gồm các vật thể tự nhiên?

  • A. Con mèo, cây mía, sông Ngân Phố, khối đá vôi.
  • B. Chiếc bàn gỗ, cốc thủy tinh, quả cam, máy tính.
  • C. Ô tô, xe máy, dòng sông, ngọn núi.
  • D. Bút bi, thước nhựa, con cá chép, giọt sương.

Câu 8. Trong không khí khô ở điều kiện tiêu chuẩn, khí nitrogen và khí oxygen chiếm tỉ lệ thể tích xấp xỉ là bao nhiêu?

  • A. 21% nitrogen, 78% oxygen.
  • B. 78% nitrogen, 21% oxygen.
  • C. 50% nitrogen, 50% oxygen.
  • D. 90% nitrogen, 9% oxygen.

Câu 9. Đặc điểm cơ bản nào sau đây phân biệt chất ở thể khí với chất ở thể lỏng và thể rắn?

  • A. Chất khí có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
  • B. Chất khí không có hình dạng xác định và không có thể tích xác định, dễ bị nén ép.
  • C. Các hạt chất khí liên kết rất chặt chẽ và chỉ dao động tại chỗ quanh vị trí cân bằng.
  • D. Chất khí có khối lượng thay đổi theo hình dạng bình chứa.

Câu 10. Hiện tượng nào sau đây thể hiện tính chất hóa học của chất?

  • A. Đinh sắt để ngoài không khí ẩm lâu ngày bị gỉ sét màu nâu đỏ.
  • B. Cục nước đá để ngoài trời tan chảy thành nước lỏng.
  • C. Cồn etylic để trong lọ hở miệng bị bay hơi hết.
  • D. Hòa tan đường kính vào nước thu được dung dịch trong suốt có vị ngọt.

Câu 11. Vật liệu nào sau đây có tính dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim và có thể rèn dập dát mỏng?

  • A. Cao su nhân tạo.
  • B. Kim loại (nhôm, đồng, sắt).
  • C. Thủy tinh silicat.
  • D. Nhựa nhiệt dẻo PVC.

Câu 12. Vì sao lõi dây dẫn điện thường được chế tạo bằng đồng hoặc nhôm, còn lớp vỏ bọc bên ngoài lại làm bằng nhựa PVC hoặc cao su?

  • A. Vì đồng dẫn điện tốt để truyền tải điện, còn nhựa/cao su cách điện tốt giúp đảm bảo an toàn cho con người.
  • B. Vì nhựa có độ bền cơ học cao hơn kim loại đồng.
  • C. Vì kim loại đồng rất dễ bị nóng chảy ở nhiệt độ thường.
  • D. Để dây điện có màu sắc sặc sỡ phân biệt các thiết bị.

Câu 13. Cho các khẳng định liên quan đến quy tắc phòng thực hành và kỹ thuật đo lường:a) Khi làm việc với dung dịch axit đặc trong phòng thí nghiệm, học sinh phải đeo kính bảo hộ và găng tay y tế.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 14. Cho các khẳng định liên quan đến quy tắc phòng thực hành và kỹ thuật đo lường:b) Giới hạn đo (GHĐ) của một chiếc cân là khối lượng nhỏ nhất mà cân có thể đo được chính xác.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 15. Cho các khẳng định liên quan đến quy tắc phòng thực hành và kỹ thuật đo lường:c) Thang nhiệt độ Celsius lấy nhiệt độ của nước đá đang tan làm mốc 0 °C và nhiệt độ của hơi nước đang sôi ở áp suất chuẩn làm mốc 100 °C.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 16. Cho các khẳng định liên quan đến quy tắc phòng thực hành và kỹ thuật đo lường:d) Khi dùng nhiệt kế y tế thủy ngân đo thân nhiệt xong, muốn đo cho người tiếp theo ta cần cầm chặt đuôi nhiệt kế và vẫy mạnh để cột thủy ngân tụt xuống dưới mức 35 °C.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 17. Cho các khẳng định về tính chất của chất, sự chuyển thể của chất và vật liệu thông dụng:a) Khí oxygen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí và duy trì sự cháy, sự hô hấp.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 18. Cho các khẳng định về tính chất của chất, sự chuyển thể của chất và vật liệu thông dụng:b) Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí) diễn ra đồng thời cả trên bề mặt và trong lòng chất lỏng gọi là sự sôi.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 19. Cho các khẳng định về tính chất của chất, sự chuyển thể của chất và vật liệu thông dụng:c) Ở thể khí, khoảng cách giữa các hạt rất lớn và lực liên kết rất yếu nên chất khí có thể dễ dàng bị nén lại khi tăng áp suất.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 20. Hiện tượng nào sau đây thể hiện tính chất hóa học của chất?

  • A. Đinh sắt để ngoài không khí ẩm lâu ngày bị gỉ sét màu nâu đỏ.
  • B. Cục nước đá để ngoài trời tan chảy thành nước lỏng.
  • C. Cồn etylic để trong lọ hở miệng bị bay hơi hết.
  • D. Hòa tan đường kính vào nước thu được dung dịch trong suốt có vị ngọt.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó