Nội dung đề thi: NỘI DUNG ÔN TẬP ĐỀ CƯƠNG MÔN SINH HỌC
Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Chủ đề 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
[Nhận biết] Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò yếu tố đối với cơ thể sinh vật?
- A. Giúp cơ thể chỉ tăng kích thước và khối lượng.
- B. Duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
- C. Làm cho cơ thể không chịu ảnh hưởng của môi trường.
- D. Giúp cơ thể ngừng sử dụng các chất dinh dưỡng.
Câu 2. ➔ Đáp án: B
[Nhận biết] Qua trình nào sau đây thuộc quá trình đồng hóa ở sinh vật?
- A. Phân giải tinh bột thành các phần tử đường đơn.
- B. Phân giải glucose để giải phóng năng lượng.
- C. Tổng hợp protein từ các amino acid.
- D. Phân giải lipid thành glycerol và acid béo.
Câu 3. ➔ Đáp án: C
[Thông hiểu] Năng lượng được sử dụng trực tiếp phổ biến nhất cho các hoạt động sống của tế bào là năng lượng trong phân tử nào?
- A. ATP
- B. DNA
- C. Cellulose
- D. Glycogen
Câu 4. ➔ Đáp án: A
[Thông hiểu] Vì sao đồng hóa và hóa năng có mối quan hệ thiết thực với nhau?
- A. Vì hai chỉ đều có tổ chức năng lượng hóa hữu cơ.
- B. Vì đồng hóa không cần năng lượng và nguy cơ cơ thể khác nhau.
- C. Vì hai quá trình liên quan đến cơ thể năng lượng.
- D. Vì hóa năng cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho đồng hóa, còn đồng hóa tạo ra các chất có thể tiếp tục được phân giải.
Câu 5. ➔ Đáp án: D
[Thông hiểu] Phát biểu nào sau đây phân biệt đúng năng lượng trao đổi chất với chuyển hóa năng lượng?
- A. Trao đổi chất chỉ diễn ra ở thực vật, còn chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở động vật.
- B. Trao đổi chất liên quan đến sự thu nhận, biến đổi và thải chất, chuyển hóa năng lượng liên quan đến sự biến đổi giữa các dạng năng lượng.
- C. Trao đổi chất gồm quá trình phân giải, còn chuyển hóa năng lượng chỉ gồm quá trình tổng hợp.
- D. Hai quá trình hoàn toàn độc lập và không ảnh hưởng đến nhau.
Câu 6. ➔ Đáp án: B
[Thông hiểu] Khi tế bào phân giải một phân tử glucose, năng lượng được giải phóng có thể được sử dụng như thế nào?
- A. Chuyển hoàn toàn thành năng lượng nhiệt.
- B. Chuyển hoàn toàn thành năng lượng hóa năng tích trữ trong glucose mới.
- C. Một phần tích lũy trong ATP, một phần tỏa ra dưới dạng nhiệt.
- D. Không được sử dụng cho bất kỳ hoạt động sống nào.
Câu 7. ➔ Đáp án: C
[Vận dụng] Một tế bào cơ bắp đang mạnh mẽ quá trình tổng hợp ATP. Hoạt động nào sau đây có khả năng bị ảnh hưởng trực tiếp nhất?
- A. Vận chuyển chủ động các ion qua màng tế bào.
- B. Khuếch tán khí oxygen qua màng tế bào theo gradient nồng độ.
- C. Khuếch tán nước qua màng tế bào.
- D. Sự khuếch tán thụ động các phần tử nhỏ theo gradient nồng độ.
Câu 8. ➔ Đáp án: A
[Vận dụng] Một người lao động năng tiêu tốn nhiều năng lượng hơn khi nghỉ ngơi. Giải thích nào sau đây phù hợp nhất?
- A. Cơ thể ngừng đi hóa khi nghỉ ngơi.
- B. Khi lao động, cơ thể không cần sử dụng ATP.
- C. Năng lượng chỉ được tiêu thụ trong quá trình tiêu hóa thức ăn.
- D. Các tế bào cơ tăng cường hoạt động, làm tăng nhu cầu ATP và tốc độ chuyển hóa các chất.
Câu 9. ➔ Đáp án: D
[Thông hiểu] Trong quá trình sinh trưởng của cây, việc tổng hợp cellulose để hình thành thành tế bào thuộc quá trình nào?
- A. Đồng hóa vì có sự tham gia của enzyme.
- B. Đồng hóa vì tạo ra chất hữu cơ phức tạp từ các đơn vị cấu tạo đơn giản hơn.
- C. Hô hấp tế bào vì cellulose chứa năng lượng hóa học.
- D. Bài tiết vì cellulose được tạo thành ở bề mặt tế bào.
Câu 10. ➔ Đáp án: B
[Vận dụng] Khi tế bào thiếu oxygen nghiêm trọng, quá trình hô hấp tế bào bị hạn chế. Hệ quả nào sau đây có thể xảy ra?
- A. Tế bào luôn tổng hợp được nhiều ATP hơn bình thường.
- B. Tất cả các quá trình trao đổi chất lập tức dừng hoàn toàn.
- C. Lượng ATP tạo ra từ hô hấp tế bào giảm, khiến các hoạt động cần năng lượng có thể bị ảnh hưởng.
- D. Tế bào không cần năng lượng cho hoạt động sống.
Câu 11. ➔ Đáp án: C
Chủ đề 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
[Nhận biết] Phần lớn nước được cây hấp thụ từ đất qua bộ phận nào?
- A. Lông hút của rễ
- B. Khí khổng ở lá
- C. Biểu bì thân
- D. Mạch gỗ của lá
Câu 12. ➔ Đáp án: A
[Nhận biết] Nước di chuyển từ dung dịch đất vào tế bào lông hút chủ yếu theo cơ chế nào khi có sự chênh lệch áp suất?
- A. Vận chuyển chủ động cần ATP.
- B. Khuếch tán có sự hỗ trợ của chất mang theo chiều ngược gradient.
- C. Thẩm thấu qua màng tế bào (vận chuyển thụ động).
- D. Phân giải năng lượng từ ATP.
Câu 13. ➔ Đáp án: C
[Nhận biết] Mạch gỗ ở thực vật có chức năng chủ yếu nào?
- A. Vận chuyển chủ yếu đường sucrose từ lá đến rễ.
- B. Vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên các cơ quan phía trên.
- C. Mạch gỗ vận chuyển nước, ion khoáng và một số chất hữu cơ (như hormone, vitamin,...) được tổng hợp từ rễ lên lá.
- D. Vận chuyển các sản phẩm tiêu hóa trong lòng ruột.
Câu 14. ➔ Đáp án: C
[Nhận biết] Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây nằm ở bộ phận nào?
- A. Lông hút của rễ
- B. Mạch rây của thân
- C. Tế bào mô bị của rễ
- D. Khí khổng ở lá
Câu 15. ➔ Đáp án: D
[Thông hiểu] Lực hút do thoát hơi nước ở lá có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự vận chuyển nước trong mạch gỗ?
- A. Tạo lực kéo cột nước từ rễ lên lá nhờ tính liên kết giữa các phần tử nước.
- B. Làm toàn bộ nước bị thoát ra xưởng rễ qua mạch rây.
- C. Làm ngăn cản toàn bộ sự liên kết giữa các phần tử nước.
- D. Ngăn cản nước được hấp thụ từ đất.
Câu 16. ➔ Đáp án: A
[Thông hiểu] Khi tế bào khí khổng hút nước và trương lên, điều gì thường xảy ra?
- A. Tế bào khí khổng biến dạng làm lỗ khí mở.
- B. Lỗ khí đóng hoàn toàn.
- C. Lỗ khí không thay đổi đường kính.
- D. Khí khổng thường mở rộng, tạo điều kiện cho trao đổi khí và thoát hơi nước.
Câu 17. ➔ Đáp án: A (Ý D mô tả hệ quả chức năng)
[Thông hiểu] Vì sao cây bị thiếu nitrogen thường sinh trưởng kém và lá có thể chuyển vàng?
- A. Nitrogen là thành phần cấu tạo nên chlorophyll, protein và nucleic acid.
- B. Nitrogen là nguyên tố duy nhất cấu tạo nên tinh bột.
- C. Nitrogen không tham gia vào cấu tạo bất kỳ hợp chất quan trọng nào.
- D. Nitrogen là thành phần chủ yếu tạo nên mạch cellulose của thành tế bào.
Câu 18. ➔ Đáp án: A
[Thông hiểu] Thực vật hấp thụ phần lớn các nguyên tố khoáng từ đất dưới dạng nào?
- A. Dạng nguyên tử do nguyên vẹn trong đất.
- B. Các hợp chất phức tạp không hòa tan.
- C. Các ion hòa tan trong dung dịch đất.
- D. Các phân tử protein toàn phần.
Câu 19. ➔ Đáp án: C
[Vận dụng] Một chậu cây bị ngập nước lâu ngày dẫn đến thiếu oxygen. Nguyên nhân nào làm giảm khả năng hấp thụ ion khoáng của rễ?
- A. Tế bào rễ giảm hô hấp, thiếu ATP cung cấp cho vận chuyển chủ động.
- B. Thiếu nước làm rễ tuần hoàn tổng hợp ATP.
- C. Ion khoáng không thể hòa tan trong nước.
- D. Ngập nước làm tăng hoàn toàn mạch rây.
Câu 20. ➔ Đáp án: A
[Vận dụng] Vào giữa trưa nắng nóng, một số cây có hiện tượng héo tạm thời. Nguyên nhân phù hợp nhất là gì?
- A. Cây không còn cần carbon dioxide.
- B. Tốc độ thoát hơi nước có thể vượt quá tốc độ hấp thụ nước, làm tế bào mất sức trương.
- C. Rễ không còn khả năng hấp thụ bất kỳ ion khoáng nào.
- D. Mạch gỗ bị tổn thương mỡ trữ.
Câu 21. ➔ Đáp án: B
[Thông hiểu] Động lực nào sau đây giúp phần quan trọng vào sự vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên các bộ phận phía trên của cây?
- A. Chỉ có sự khuếch tán của các phần tử đường trong mạch rây.
- B. Lực hút do thoát hơi nước, áp suất rễ và lực liên kết giữa các phần tử nước.
- C. Chỉ có sự rút rút của tế bào mô phân sinh.
- D. Chỉ có năng lượng năng lượng từ hô hấp tế bào.
Câu 22. ➔ Đáp án: B
[Vận dụng] Bón phân khoáng quá nồng độ quá cao, cây có thể bị héo dù đất vẫn ẩm. Giải thích nào phù hợp nhất?
- A. Phân bón làm nước trong đất chuyển hoàn toàn thành hơi.
- B. Nồng độ chất tan trong đất giảm xuống dòng không.
- C. Dung dịch đất có thể nhược trương hơn, khiến rễ khó hấp thụ nước hoặc có thể mất nước ra môi trường.
- D. Rễ lập tức ngừng mọi hoạt động, làm cây bị héo.
Câu 23. ➔ Đáp án: C
[Vận dụng] Để hạn chế mất nước cho cây mới trồng trong ngày nắng nóng, biện pháp nào phù hợp nhất?
- A. Tới nước hợp lý, che bớt nắng và hạn chế làm tổn thương rễ.
- B. Bón thật nhiều phân khoáng ngay sát gốc.
- C. Ngừng tới nước cho đến khi cây héo hoàn toàn.
- D. Loại bỏ toàn bộ rễ hơn có năng lực hút.
Câu 24. ➔ Đáp án: A
[Thông hiểu] Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa đối với cây?
- A. Chỉ giúp cây loại bỏ chất thải mà không có vai trò nào khác.
- B. Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá, tạo động lực hút nước và ion khoáng, đồng thời giúp mở khí khổng để thu nhận CO2.
- C. Tạo động lực vận chuyển nước và ion khoáng, đồng thời góp phần điều hòa nhiệt độ lá.
- D. Ngăn cản toàn bộ quá trình trao đổi khí ở lá.
Câu 25. ➔ Đáp án: C
Chủ đề 3. Quang hợp ở thực vật
[Nhận biết] Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ đâu?
- A. Oxygen và glucose.
- B. Carbon dioxide và nước.
- C. Protein và lipid.
- D. ATP và NADPH.
… và còn 25 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.