Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Đề cương ôn tập giữa kì I
Xem trước 25/82 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò chủ yếu nào đối với sinh vật?
- A. Chỉ giúp sinh vật tăng kích thước cơ thể.
- B. Cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho hoạt động sống và thải chất dư thừa.
- C. Chỉ giúp sinh vật loại bỏ chất độc.
- D. Làm cho sinh vật không cần lấy chất từ môi trường.
Câu 2. Sinh vật tự dưỡng là sinh vật
- A. lấy chất hữu cơ có sẵn làm nguồn nguyên liệu và năng lượng.
- B. có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
- C. chỉ sống bằng cách phân giải xác sinh vật.
- D. không cần năng lượng để sống.
Câu 3. Phương thức dinh dưỡng điển hình của phần lớn động vật là
- A. tự dưỡng.
- B. quang tự dưỡng.
- C. hóa tự dưỡng.
- D. dị dưỡng.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
- A. Tiếp nhận các chất cần thiết từ môi trường bên ngoài.
- B. Thải các chất không cần thiết ra môi trường bên ngoài.
- C. Cung cấp nguyên liệu cho các quá trình biến đổi chất.
- D. Chỉ tiếp nhận các chất từ môi trường vào cơ thể.
Câu 5. Thực vật tiếp nhận các chất từ môi trường để thực hiện trao đổi chất như thế nào?
- A. Lấy nước, chất khoáng và CO₂ từ môi trường để tổng hợp chất hữu cơ.
- B. Lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và O₂ từ hệ hô hấp.
- C. Lấy nước, chất khoáng và O₂ để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết.
- D. Lấy chất hữu cơ và CO₂ để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết.
Câu 6. Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
- A. Thực vật.
- B. Động vật.
- C. Nấm.
- D. Vi khuẩn lactic.
Câu 7. Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
- A. Thụ động, không cần năng lượng.
- B. Thụ động, cần năng lượng.
- C. Chủ động, không cần năng lượng.
- D. Biến dạng màng.
Câu 8. Đồng hóa là quá trình
- A. phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản và giải phóng năng lượng.
- B. thải các chất cặn bã ra môi trường.
- C. tổng hợp các chất phức tạp từ chất đơn giản, thường tích lũy năng lượng.
- D. vận chuyển các chất trong cơ thể.
Câu 9. Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình dị hóa?
- A. Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản.
- B. Tổng hợp chất khí.
- C. Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau.
- D. Phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản và giải phóng năng lượng.
Câu 10. Ion khoáng từ môi trường đất được hấp thụ vào tế bào rễ cây bằng những cơ chế nào sau đây?
- A. Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
- B. Vận chuyển thụ động và thực bào.
- C. Vận chuyển chủ động và ẩm bào.
- D. Thực bào và ẩm bào.
Câu 11. Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
- A. Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
- B. Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
- C. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
- D. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Câu 12. Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
- A. NO₃⁻ và NH₄⁺
- B. N₂ và NH₄⁺
- C. NO₂ và NH₄⁺
- D. NO₂⁻ và NO₃⁻
Câu 13. NH₄⁺ trong đất chuyển hóa thành NO₃⁻ là do nhóm vi sinh vật nào?
- A. Vi khuẩn cố định nitrogen.
- B. Vi khuẩn nitrate hóa.
- C. Vi khuẩn kí sinh.
- D. Vi khuẩn phản nitrate.
Câu 14. Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?
- A. Biểu bì của lá.
- B. Biểu bì của thân.
- C. Biểu bì của cành.
- D. Tế bào lông hút ở rễ.
Câu 15. Trong thí nghiệm chứng minh quá trình vận chuyển nước ở thân, mẫu vật phù hợp là
- A. Lá hành.
- B. Hoa hồng hoặc hoa cúc màu trắng.
- C. Cây có lá to, khỏe mạnh.
- D. Cây ngô.
Câu 16. Mẫu vật dùng để quan sát cấu tạo khí khổng ở lá là
- A. Lá thài lài tía hoặc xanh, lá hành.
- B. Hoa hồng trắng.
- C. Cây cần tây.
- D. Cây đậu xanh.
Câu 17. Quá trình quang hợp ở thực vật chủ yếu diễn ra ở đâu?
- A. Chủ yếu ở rễ cây.
- B. Bào quan lục lạp của tế bào lá.
- C. Chủ yếu ở thân cây.
- D. Chủ yếu ở hoa và quả.
Câu 18. Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật gồm:
- A. Khí oxygen và glucose.
- B. Glucose và nước.
- C. Khí carbon dioxide, glucose.
- D. Khí carbon dioxide và nước.
Câu 19. Sản phẩm nào của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quá trình quang hợp?
- A. ATP.
- B. O₂.
- C. NADPH.
- D. CO₂.
Câu 20. Quang hợp quyết định khoảng
- A. 90 – 95% năng suất cây trồng.
- B. 80 – 90% năng suất cây trồng.
- C. 60 – 70% năng suất cây trồng.
- D. 70 – 80% năng suất cây trồng.
Câu 21. Có thể sử dụng nguyên liệu nào sau đây để chiết rút diệp lục?
- A. Củ nghệ.
- B. Quả gấc chín.
- C. Lá xanh tươi.
- D. Củ cà rốt.
Câu 22. Dựa vào đặc điểm hấp thụ ánh sáng của các sắc tố quang hợp, ánh sáng thuộc những vùng bước sóng nào sau đây thường có hiệu quả cao đối với quá trình quang hợp ở thực vật?
- A. Vùng xanh tím và vùng đỏ.
- B. Vùng xanh lục và vùng vàng.
- C. Vùng vàng và vùng cam.
- D. Vùng da cam và vùng xanh lục.
Câu 23. Khi một vận động viên đang thi đấu, nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng cao. Điều này được giải thích phù hợp nhất bởi
- A. các hoạt động co cơ và điều hòa cơ thể làm tăng cường độ trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng.
- B. cơ thể ngừng phân giải các chất hữu cơ.
- C. tế bào không cần ATP trong lúc vận động.
- D. quá trình trao đổi chất chỉ diễn ra khi cơ thể nghỉ ngơi.
Câu 24. Nếu cơ thể không thải được các sản phẩm chuyển hóa dư thừa, điều gì có thể xảy ra?
- A. Môi trường trong cơ thể luôn ổn định hơn.
- B. Cơ thể không cần điều hòa hoạt động sống.
- C. Chất thải tích tụ, gây rối loạn hoạt động của tế bào và cơ thể.
- D. Quá trình tổng hợp chất hữu cơ tăng vô hạn.
Câu 25. Vai trò quan trọng của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới là
- A. chuyển toàn bộ năng lượng thành nhiệt và không tạo chất hữu cơ.
- B. tạo chất hữu cơ từ chất vô cơ, cung cấp nguồn vật chất và năng lượng cho nhiều sinh vật khác.
- C. chỉ phân giải xác sinh vật để giải phóng năng lượng.
- D. ngăn cản dòng năng lượng đi qua hệ sinh thái.
… và còn 57 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 82 câu và xem đáp án.