Tin học 11 - Ôn tập kiểm tra giữa HKI (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Tin học 11 - Ôn tập kiểm tra giữa HKI (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Tin học 11 - Ôn tập kiểm tra giữa HKI (2026–2027)

Image Exam
2026-10-27 20:14:25
Tên đề thi: Tin học 11 - Ôn tập kiểm tra giữa HKI (2026–2027)
Tác giả: Phương Ngọc 6
Số lượng câu hỏi: 97
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 97
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Tin học 11 - Ôn tập kiểm tra giữa HKI (2026–2027)

Xem trước 25/97 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Hệ điều hành của các loại máy tính nói chung có bao nhiêu nhóm chức năng chính?

  • A. 3 nhóm chức năng
  • B. 4 nhóm chức năng
  • C. 5 nhóm chức năng
  • D. 6 nhóm chức năng

Câu 2. Hệ điều hành Linux có nguồn gốc từ hệ điều hành nào sau đây?

  • A. Windows
  • B. UNIX
  • C. Android
  • D. iOS

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây là một đặc điểm cơ bản của hệ điều hành máy tính cá nhân?

  • A. Chỉ sử dụng giao diện dòng lệnh
  • B. Không hỗ trợ thiết bị ngoại vi
  • C. Có giao diện thân thiện và cơ chế Plug & Play
  • D. Chỉ hoạt động khi có kết nối Internet

Câu 4. Vì sao hệ điều hành được xem là môi trường để chạy các ứng dụng?

  • A. Vì hệ điều hành trực tiếp tạo ra nội dung của các ứng dụng.
  • B. Vì hệ điều hành tổ chức thực hiện chương trình và điều phối tài nguyên cho các tiến trình xử lí.
  • C. Vì hệ điều hành thay thế hoàn toàn phần mềm ứng dụng.
  • D. Vì hệ điều hành chỉ có nhiệm vụ quản lí tệp và thư mục.

Câu 5. Tại sao hệ điều hành trên thiết bị di động cần ưu tiên khả năng kết nối mạng di động?

  • A. Vì thiết bị di động chỉ có thể hoạt động khi kết nối mạng.
  • B. Vì thiết bị di động thường được sử dụng ở nhiều nơi, nhiều thời điểm.
  • C. Vì hệ điều hành di động không cần quản lí phần cứng.
  • D. Vì mạng di động thay thế hoàn toàn bộ nhớ của thiết bị.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng?

  • A. Phần mềm ứng dụng trực tiếp thay thế hệ điều hành để điều khiển phần cứng.
  • B. Phần cứng là môi trường trung gian giúp hệ điều hành chạy phần mềm ứng dụng.
  • C. Hệ điều hành là môi trường trung gian giúp phần mềm ứng dụng khai thác phần cứng.
  • D. Phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau.

Câu 7. Một học sinh cắm một thiết bị ngoại vi mới vào máy tính. Hệ điều hành tự động nhận biết thiết bị mà người dùng không cần quan tâm đến việc cài đặt trình điều khiển. Đặc điểm nào của hệ điều hành đã được thể hiện?

  • A. Khả năng quản lí tệp và thư mục
  • B. Cơ chế Plug & Play
  • C. Khả năng nén tệp
  • D. Khả năng định dạng đĩa

Câu 8. Một chiếc máy tính được sử dụng để chạy đồng thời trình duyệt web, phần mềm soạn thảo văn bản và phần mềm trình chiếu. Các chương trình cần sử dụng CPU, bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi. Thành phần nào đóng vai trò điều phối tài nguyên để các chương trình có thể hoạt động?

  • A. Phần cứng
  • B. Hệ điều hành
  • C. Phần mềm trình chiếu
  • D. Thiết bị ngoại vi

Câu 9. Một thiết bị điện tử chuyên dụng chỉ thực hiện một nhiệm vụ duy nhất và chương trình điều khiển của thiết bị được thiết kế cố định cho nhiệm vụ đó. Nhận xét nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Thiết bị chắc chắn phải có một hệ điều hành đa nhiệm như máy tính cá nhân.
  • B. Thiết bị không thể chạy chương trình nếu không có hệ điều hành.
  • C. Thiết bị có thể chạy phần mềm mà không cần hệ điều hành vì đây là thiết bị chuyên dụng chỉ thực hiện một công việc.
  • D. Thiết bị phải cài đồng thời nhiều hệ điều hành để thực hiện nhiệm vụ.

Câu 10. Một học sinh cho rằng: “Chỉ cần có phần cứng đủ mạnh thì các phần mềm ứng dụng có thể hoạt động mà không cần hệ điều hành.” Cách giải thích nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Đúng, vì phần mềm ứng dụng có thể trực tiếp điều khiển và phân phối tài nguyên phần cứng.
  • B. Đúng, vì hệ điều hành chỉ có chức năng cung cấp giao diện cho người dùng.
  • C. Không đúng đối với thiết bị xử lí đa năng, vì hệ điều hành tạo môi trường để ứng dụng khai thác phần cứng và điều phối tài nguyên cho các ứng dụng.
  • D. Không đúng vì mọi thiết bị điện tử đều bắt buộc phải cài hệ điều hành.

Câu 11. Trong quá trình sử dụng hệ điều hành trên máy tính cá nhân, công cụ nào được sử dụng để quản lí tệp và thư mục trong Windows?

  • A. File Explorer
  • B. Calculator
  • C. Task Manager
  • D. Paint

Câu 12. Khi nháy nút phải chuột vào một đối tượng trên giao diện hệ điều hành, thông thường điều gì sẽ xuất hiện?

  • A. Một cửa sổ nhập dữ liệu
  • B. Một bảng chọn gồm các lệnh có thể thực hiện với đối tượng
  • C. Một chương trình diệt virus
  • D. Một cửa sổ trình duyệt web

Câu 13. Nội dung nào sau đây là một tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động?

  • A. Quản lí danh bạ
  • B. Biên dịch chương trình C++
  • C. Thiết kế cơ sở dữ liệu
  • D. Lập trình trò chơi

Câu 14. Vì sao việc sử dụng tiện ích kiểm tra và hợp mảnh đĩa có thể giúp nâng cao hiệu quả sử dụng máy tính?

  • A. Vì tiện ích này làm tăng dung lượng vật lí của ổ đĩa.
  • B. Vì tiện ích này giúp kiểm tra tình trạng đĩa và tổ chức lại dữ liệu bị phân mảnh.
  • C. Vì tiện ích này thay thế hoàn toàn hệ điều hành.
  • D. Vì tiện ích này làm tăng tốc độ CPU.

Câu 15. Khi quản lí tệp trên máy tính, việc đổi tên, xoá hoặc di chuyển tệp thuộc nhóm chức năng nào sau đây?

  • A. Quản lí tệp và thư mục
  • B. Quản lí kết nối mạng
  • C. Quản lí thiết bị vào
  • D. Quản lí người sử dụng Internet

Câu 16. Một tệp được ghi lên đĩa cứng nhưng các vùng chứa dữ liệu của tệp nằm ở nhiều vị trí khác nhau trên đĩa. Hiện tượng này được gọi là gì?

  • A. Sao lưu dữ liệu
  • B. Nén dữ liệu
  • C. Phân mảnh tệp
  • D. Mã hoá dữ liệu

Câu 17. Một học sinh muốn tổ chức lại các tệp trong máy tính để đưa một tệp từ thư mục BaiTap sang thư mục NopBai. Thao tác nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Xoá tệp trong BaiTap rồi tạo lại một tệp mới trong NopBai.
  • B. Di chuyển tệp từ thư mục BaiTap sang thư mục NopBai.
  • C. Đổi tên tệp thành NopBai.
  • D. Định dạng lại ổ đĩa chứa thư mục BaiTap.

Câu 18. Một học sinh muốn điện thoại tự nhắc mình thực hiện một công việc vào 7 giờ sáng mỗi ngày. Tiện ích nào của hệ điều hành di động phù hợp nhất?

  • A. Danh bạ
  • B. Đồng hồ/hẹn giờ hoặc chức năng nhắc hẹn
  • C. Quản lí ứng dụng
  • D. Quản lí tệp

Câu 19. Một học sinh nhận thấy ổ đĩa cứng của máy tính có dữ liệu được ghi rải rác ở nhiều vùng khác nhau do quá trình ghi và xoá tệp trong thời gian dài. Nếu muốn tổ chức lại dữ liệu trên đĩa nhằm hạn chế tình trạng phân mảnh, lựa chọn nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Sử dụng tiện ích hợp mảnh đĩa.
  • B. Đổi tên toàn bộ các tệp.
  • C. Xoá tất cả thư mục trên máy tính.
  • D. Thay đổi hình nền máy tính.

Câu 20. Một học sinh sử dụng điện thoại để quản lí các liên hệ cá nhân. Em muốn thực hiện đồng thời các công việc: thêm một người vào danh bạ, sửa thông tin, đưa người đó vào nhóm và chia sẻ thông tin liên hệ. Lựa chọn nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Sử dụng tiện ích quản lí danh bạ.
  • B. Sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa.
  • C. Sử dụng tiện ích hợp mảnh đĩa.
  • D. Sử dụng tiện ích quản lí ứng dụng.

Câu 21. Phần mềm nguồn mở là phần mềm

  • A. Chỉ được phép sử dụng miễn phí nhưng không được sửa đổi.
  • B. Được cung cấp mã nguồn để người dùng có thể sửa đổi, cải tiến, phát triển và phân phối lại theo giấy phép.
  • C. Luôn phải trả phí khi sử dụng.
  • D. Không được phép sao chép dưới bất kì hình thức nào.

Câu 22. Giấy phép nào sau đây là một giấy phép nguồn mở được sử dụng rộng rãi?

  • A. GNU GPL
  • B. Microsoft EULA
  • C. Adobe License
  • D. Windows License

Câu 23. Phần mềm chạy trên Internet được hiểu là phần mềm

  • A. Chỉ có thể sử dụng khi không có kết nối Internet.
  • B. Phải cài đặt đầy đủ trên máy tính trước khi sử dụng.
  • C. Cho phép sử dụng thông qua Internet mà không cần cài đặt vào máy.
  • D. Chỉ được sử dụng trên máy chủ của nhà sản xuất.

Câu 24. Phát biểu nào sau đây phân biệt đúng nhất phần mềm tự do và phần mềm nguồn mở?

  • A. Phần mềm tự do luôn cung cấp mã nguồn, còn phần mềm nguồn mở thì không.
  • B. Phần mềm tự do nhấn mạnh quyền tự do sử dụng, còn phần mềm nguồn mở cung cấp mã nguồn để người dùng có thể sửa đổi, cải tiến, phát triển và phân phối theo giấy phép.
  • C. Phần mềm tự do luôn phải trả phí, còn phần mềm nguồn mở luôn miễn phí.
  • D. Hai khái niệm hoàn toàn giống nhau và không có điểm khác biệt.

Câu 25. Một ưu điểm quan trọng của phần mềm nguồn mở so với phần mềm thương mại nguồn đóng là

  • A. luôn được nhà sản xuất hỗ trợ kĩ thuật trực tiếp.
  • B. người dùng không phải tuân thủ bất kì điều kiện nào khi sử dụng.
  • C. người dùng có thể kiểm soát mã nguồn, từ đó tăng tính minh bạch và giảm sự phụ thuộc vào một nhà cung cấp.
  • D. phần mềm nguồn mở luôn có nhiều chức năng hơn mọi phần mềm thương mại.

… và còn 72 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 97 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó