Vật lí 10 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 | i-quiz.vn@stop article@stop Vật lí 10 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Vật lí 10 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1

Image Exam
2026-10-26 20:18:52
Tên đề thi: Vật lí 10 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1
Tác giả: Nhi Huynh 3
Số lượng câu hỏi: 24
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 24
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Nhi Huynh
12
2026-10-26 20:30:00
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Vật lí 10 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1

Xem trước 24/24 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Vật lí học là gì?

  • A. Các dạng chuyển động của chất và các dạng sống trong sinh giới.
  • B. Các dạng chuyển động của chất và năng lượng.
  • C. Các hiện tượng hóa học xảy ra trong tự nhiên.
  • D. Cấu trúc địa chất của Trái Đất và các hành tinh.

Câu 2. Việc chế tạo động cơ hơi nước vào thế kỉ 18, tạo tiền đề cho cuộc cách mạng công nghiệp, là ứng dụng quan trọng của lĩnh vực nào trong Vật lí?

  • A. Điện học.
  • B. Quang học.
  • C. Cơ học.
  • D. Nhiệt học.

Câu 3. Việc sử dụng quả địa cầu để thay thế cho Trái Đất trong phòng thí nghiệm nhằm nghiên cứu hiện tượng ngày và đêm là ví dụ tiêu biểu của loại mô hình nào?

  • A. Mô hình lí thuyết.
  • B. Mô hình toán học.
  • C. Mô hình vật chất.
  • D. Mô hình trừu tượng.

Câu 4. Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ cho ta biết:

  • A. cả độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
  • B. quỹ đạo chuyển động thực tế của vật.
  • C. tổng độ dài quãng đường mà vật đã di chuyển.
  • D. thời gian cần thiết để vật thay đổi vị trí.

Câu 5. Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ trung bình của một vật chuyển động?

  • A. \( v = s / t \)
  • B. \( v = d / t \)
  • C. \( v = s \cdot t \)
  • D. \( v = d \cdot t \)

Câu 6. Tốc độ trung bình trong một khoảng thời gian được xác định bằng:

  • A. thương số giữa quãng đường đi được và thời gian chuyển động để đi quãng đường đó.
  • B. tích của quãng đường đi được và thời gian chuyển động.
  • C. thương số giữa độ dịch chuyển và thời gian chuyển động.
  • D. tổng của quãng đường đi được và thời gian chuyển động.

Câu 7. Vận tốc trung bình được xác định bằng:

  • A. thương số giữa quãng đường đi được và thời gian chuyển động để đi quãng đường đó.
  • B. tích của quãng đường đi được và thời gian chuyển động.
  • C. thương số giữa độ dịch chuyển và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.
  • D. tổng của độ dịch chuyển và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.

Câu 8. Công thức tính vận tốc trung bình nào sau đây là đúng?

  • A. \( v = s/t \)
  • B. \( v = d/t \)
  • C. \( v = st \)
  • D. \( v = t/d \)

Câu 9. Đại lượng vật lý nào sau đây đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc chuyển động theo thời gian?

  • A. Quãng đường đi được.
  • B. Độ dịch chuyển.
  • C. Tốc độ trung bình.
  • D. Gia tốc.

Câu 10. Trong hệ đo lường chuẩn quốc tế SI, đơn vị đo của gia tốc là gì?

  • A. mét trên giây (\( m/s \)).
  • B. mét trên giây bình phương \( m/s^2 \).
  • C. mét nhân giây (\( m \cdot s \)).
  • D. kilômét trên giờ (\( km/h \)).

Câu 11. Để giảm thiểu sai số ngẫu nhiên khi thực hiện một phép đo, cách làm hiệu quả nhất là gì?

  • A. Sử dụng dụng cụ đo có độ chính xác cao hơn.
  • B. Hiệu chỉnh lại dụng cụ đo trước khi dùng.
  • C. Lặp lại phép đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình.
  • D. Thực hiện phép đo trong điều kiện lí tưởng.

Câu 12. Tại sao khi cắm hoặc tháo phích cắm của thiết bị thí nghiệm vào ổ điện, học sinh bắt buộc phải tắt công tắc nguồn điện của thiết bị trước?

  • A. Để tiết kiệm năng lượng điện tiêu thụ cho phòng thực hành.
  • B. Để tránh hiện tượng phát sinh tia lửa điện lớn tại ổ cắm do phóng điện hồ quang, ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ hoặc giật điện.
  • C. Để bảo vệ các dây dẫn điện của thiết bị không bị sờn rách vỏ cách điện.
  • D. Để kéo dài tuổi thọ của pin trong thiết bị đo.

Câu 13. Công thức xác định vận tốc trung bình từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là:

  • A. \( v = d/t \)
  • B. \( v = \dfrac{\Delta d}{\Delta t} \)
  • C. \( v = s/t \)
  • D. \( v = st \)

Câu 14. Khi vật chuyển động thẳng đổi chiều, thì trong khoảng thời gian ngược chiều đó

  • A. Quãng đường đi được vẫn bằng độ dịch chuyển
  • B. Tốc độ có giá trị âm, vận tốc có giá trị dương
  • C. Tốc độ có giá trị dương còn vận tốc có giá trị âm.
  • D. Tốc độ và vận tốc có giá trị bằng nhau.

Câu 15. Trên đồ thị độ dịch chuyển - thời gian, một đoạn đồ thị nằm ngang song song với trục thời gian \( t \) cho biết vật đang ở trạng thái nào?

  • A. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
  • B. Vật đang đứng yên, không chuyển động.
  • C. Vật đang chuyển động thẳng đều ngược chiều dương.
  • D. Vật đang chuyển động nhanh dần đều.

Câu 16. Nhận định nào sau đây là chính xác nhất về đặc điểm vectơ gia tốc \( a = \dfrac{\Delta v}{\Delta t} \) của một vật chuyển động thẳng biến đổi?

  • A. Gia tốc luôn là một đại lượng vô hướng luôn dương.
  • B. Gia tốc là một đại lượng vectơ có hướng luôn trùng với hướng chuyển động.
  • C. Gia tốc là một đại lượng vectơ có chiều trùng với chiều của độ biến thiên vận tốc \( a = \dfrac{\Delta v}{\Delta t} \).
  • D. Gia tốc có giá trị cực đại khi vật bắt đầu đứng yên nghỉ ngơi.

Câu 17. Trong một hoạt động học tập, học sinh muốn tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chuyển động của một viên bi trên máng nghiêng. Nhóm học sinh thực hiện các bước: xác định vấn đề cần nghiên cứu, đưa ra giả thuyết, lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm, xử lí kết quả và rút ra kết luận. Trong các phát biểu sau, phát biều nào đúng, phát biểu nào sai?a. Tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí có thể bắt đầu bằng việc xác định vấn đề cần nghiên cứu.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 18. Trong một hoạt động học tập, học sinh muốn tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chuyển động của một viên bi trên máng nghiêng. Nhóm học sinh thực hiện các bước: xác định vấn đề cần nghiên cứu, đưa ra giả thuyết, lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm, xử lí kết quả và rút ra kết luận. Trong các phát biểu sau, phát biều nào đúng, phát biểu nào sai?b. Khi đưa ra giả thuyết, học sinh không cần dựa vào kiến thức đã có hoặc các quan sát ban đầu.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 19. Trong một hoạt động học tập, học sinh muốn tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chuyển động của một viên bi trên máng nghiêng. Nhóm học sinh thực hiện các bước: xác định vấn đề cần nghiên cứu, đưa ra giả thuyết, lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm, xử lí kết quả và rút ra kết luận. Trong các phát biểu sau, phát biều nào đúng, phát biểu nào sai?c. Trong quá trình nghiên cứu, học sinh cần lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động phù hợp để kiểm tra giả thuyết.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 20. Trong một hoạt động học tập, học sinh muốn tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chuyển động của một viên bi trên máng nghiêng. Nhóm học sinh thực hiện các bước: xác định vấn đề cần nghiên cứu, đưa ra giả thuyết, lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm, xử lí kết quả và rút ra kết luận. Trong các phát biểu sau, phát biều nào đúng, phát biểu nào sai?d. Sau khi có kết quả thí nghiệm, học sinh có thể bỏ qua việc phân tích kết quả mà vẫn đưa ra kết luận khoa học đáng tin cậy.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 21. Một học sinh đi thẳng từ vị trí A đến vị trí B theo chiều Đông được 30 m, sau đó quay lại theo chiều Tây được 10 m. Tổng thời gian chuyển động của học sinh là 20 s.Để xác định quãng đường, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của học sinh, một nhóm học sinh thực hiện các bước phân tích như sau:(1) Xác định quãng đường học sinh đi được bằng tổng độ dài các đoạn đường đã đi.(2) Xác định độ dịch chuyển bằng độ biến thiên vị trí của học sinh, có xét đến chiều chuyển động.(3) Tính tốc độ trung bình bằng thương số giữa tổng quãng đường đi được và tổng thời gian chuyển động.(4) Tín...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 22. Một học sinh đi thẳng từ vị trí A đến vị trí B theo chiều Đông được 30 m, sau đó quay lại theo chiều Tây được 10 m. Tổng thời gian chuyển động của học sinh là 20 s.Để xác định quãng đường, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của học sinh, một nhóm học sinh thực hiện các bước phân tích như sau:(1) Xác định quãng đường học sinh đi được bằng tổng độ dài các đoạn đường đã đi.(2) Xác định độ dịch chuyển bằng độ biến thiên vị trí của học sinh, có xét đến chiều chuyển động.(3) Tính tốc độ trung bình bằng thương số giữa tổng quãng đường đi được và tổng thời gian chuyển động.(4) Tín...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Một học sinh đi thẳng từ vị trí A đến vị trí B theo chiều Đông được 30 m, sau đó quay lại theo chiều Tây được 10 m. Tổng thời gian chuyển động của học sinh là 20 s.Để xác định quãng đường, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của học sinh, một nhóm học sinh thực hiện các bước phân tích như sau:(1) Xác định quãng đường học sinh đi được bằng tổng độ dài các đoạn đường đã đi.(2) Xác định độ dịch chuyển bằng độ biến thiên vị trí của học sinh, có xét đến chiều chuyển động.(3) Tính tốc độ trung bình bằng thương số giữa tổng quãng đường đi được và tổng thời gian chuyển động.(4) Tín...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Một học sinh đi thẳng từ vị trí A đến vị trí B theo chiều Đông được 30 m, sau đó quay lại theo chiều Tây được 10 m. Tổng thời gian chuyển động của học sinh là 20 s.Để xác định quãng đường, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của học sinh, một nhóm học sinh thực hiện các bước phân tích như sau:(1) Xác định quãng đường học sinh đi được bằng tổng độ dài các đoạn đường đã đi.(2) Xác định độ dịch chuyển bằng độ biến thiên vị trí của học sinh, có xét đến chiều chuyển động.(3) Tính tốc độ trung bình bằng thương số giữa tổng quãng đường đi được và tổng thời gian chuyển động.(4) Tín...

  • A. Đúng
  • B. Sai
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó