Sinh học 11 - Hô hấp tế bào, tiêu hóa và trao đổi khí ở động vật | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 11 - Hô hấp tế bào, tiêu hóa và trao đổi khí ở động vật | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 11 - Hô hấp tế bào, tiêu hóa và trao đổi khí ở động vật

Image Exam
2026-10-26 10:58:25
Tên đề thi: Sinh học 11 - Hô hấp tế bào, tiêu hóa và trao đổi khí ở động vật
Tác giả: Heli Heki
Số lượng câu hỏi: 39
Thời gian làm bài: 23:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 39
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Hô hấp tế bào, tiêu hóa và trao đổi khí ở động vật

Xem trước 25/39 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là

  • A. Chu trình Krebs.
  • B. Chuỗi truyền electron.
  • C. Lên men.
  • D. Đường phân.

Câu 2. Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?

  • A. Tạo H₂O cung cấp cho quang hợp.
  • B. Tạo ra các hợp chất trung gian cho quá trình đồng hóa trong cơ thể.
  • C. Tạo nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống.
  • D. Tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống.

Câu 3. Vì sao lại sử dụng hạt đang nảy mầm trong thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO₂?

  • A. Hạt đang nảy mầm hô hấp sử dụng O₂.
  • B. Hạt đang nảy mầm trao đổi chất mạnh.
  • C. Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình quang hợp mạnh.
  • D. Hạt đang nảy mầm hô hấp mạnh, thải CO₂.

Câu 4. Quá trình phân giải kị khí có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ ôxi.
  • B. Giải phóng ít năng lượng.
  • C. Không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.
  • D. Bao gồm đường phân, lên men và chuỗi chuyền điện tử.

Câu 5. Cho 60 hạt đậu xanh vào bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Ngâm khoảng 2–3 giờ, gạn hết nước, cắm nhiệt kế vào khối hạt, nút kín bình và đặt vào hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi thế nào trong 24 giờ?

  • A. Nhiệt độ trong bình tăng dần lên.
  • B. Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.
  • C. Nhiệt độ trong bình giữ nguyên.
  • D. Nhiệt độ lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.

Câu 6. Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose tạo được

  • A. 32 ATP.
  • B. 28 ATP.
  • C. 34 ATP.
  • D. 2 ATP.

Câu 7. Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là

  • A. C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O.
  • B. 6CO₂ + 6H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂.
  • C. 6CO₂ + 6H₂O + Q (ATP + nhiệt) → C₆H₁₂O₆ + 6O₂.
  • D. C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O + Q (ATP + nhiệt).

Câu 8. Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự

  • A. Chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.
  • B. Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs.
  • C. Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
  • D. Chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs → đường phân.

Câu 9. Nơi diễn ra sự hô hấp tế bào mạnh nhất ở thực vật là tế bào

  • A. Rễ.
  • B. Thân.
  • C. Lá.
  • D. Quả.

Câu 10. Trong quá trình lên men rượu (lên men etylic) từ axit pyruvic, sản phẩm được tạo thành là

  • A. Rượu ethanol và O₂.
  • B. Rượu ethanol và CO₂.
  • C. Axit lactic và O₂.
  • D. Axit lactic và CO₂.

Câu 11. Làm sữa chua, muối chua rau quả là ứng dụng của quá trình

  • A. Lên men lactic.
  • B. Lên men rượu etylic.
  • C. Lên men axetic.
  • D. Lên men butylic.

Câu 12. Cho thông tin ở bảng sau: (1) Phân giải kị khí; (2) Phân giải hiếu khí. Ghép với các đặc điểm: a. Xảy ra ở tế bào chất; b. Ở điều kiện có oxygen; c. Gồm 3 giai đoạn: đường phân, oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs/chuỗi truyền electron; d. Ở điều kiện không có oxygen; e. Xảy ra ở tế bào chất và ti thể; f. Gồm 2 giai đoạn: đường phân và lên men. Cách nối nào hợp lí?

  • A. 1 – a, d, f; 2 – b, c, e.
  • B. 1 – a, b, f; 2 – c, d, e.
  • C. 1 – a, d, e; 2 – b, c, f.
  • D. 1 – b, c, f; 2 – a, d, e.

Câu 13. Cho bảng: (1) Có ống tiêu hóa; (2) Có túi tiêu hóa. Các loài: a. Con người; b. Bò; c. Ruột khoang; d. Cá; e. Trùng roi. Cách nối nào hợp lí?

  • A. 1 – abc; 2 – de.
  • B. 1 – abd; 2 – c.
  • C. 1 – bcd; 2 – ae.
  • D. 1 – ace; 2 – b.

Câu 14. Ghép loại bệnh với các bệnh sau: (1) Bệnh tiêu hóa; (2) Bệnh không thuộc hệ tiêu hóa. a. Tiêu chảy; b. Táo bón; c. Nhiễm chì; d. Viêm tiểu phế quản cấp; e. Viêm ruột cấp. Cách nối nào hợp lí?

  • A. 1 – abe; 2 – cd.
  • B. 1 – ac; 2 – bde.
  • C. 1 – ad; 2 – bce.
  • D. 1 – cde; 2 – ab.

Câu 15. Ghép thành phần với enzyme tiêu hóa: (1) Protein; (2) Cellulose; (3) Lipid; (4) Cacbohydrat. Enzyme: a. Amylase; b. Pepsin; c. Cellulase; d. Protease; e. Lipase. Cách nối nào hợp lí?

  • A. 1 – bd; 2 – a; 3 – e; 4 – c.
  • B. 1 – b; 2 – ae; 3 – d; 4 – c.
  • C. 1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – ce.
  • D. 1 – bd; 2 – c; 3 – e; 4 – a.

Câu 16. Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ

  • A. Hệ tuần hoàn.
  • B. Hệ mạch.
  • C. Hệ thần kinh.
  • D. Hệ tiêu hóa.

Câu 17. Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức

  • A. Nội bào.
  • B. Ngoại bào.
  • C. Kết hợp.
  • D. Cơ chế tiêu hóa chưa rõ.

Câu 18. Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa theo thứ tự: miệng → thực quản → (1) → (2) → ruột già → hậu môn. Vị trí (1), (2) lần lượt là

  • A. 1 – thận; 2 – dạ dày.
  • B. 1 – tá tràng; 2 – ruột non.
  • C. 1 – dạ dày; 2 – ruột non.
  • D. 1 – gan; 2 – tá tràng.

Câu 19. Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?

  • A. San hô, thủy tức, sứa.
  • B. San hô, thủy tức, giun đất, sứa.
  • C. San hô, sứa, châu chấu.
  • D. San hô, thủy tức, châu chấu.

Câu 20. Táo bón là triệu chứng thường gặp. Nguyên nhân gây táo bón có thể do

  • A. Ăn ít chất xơ.
  • B. Uống đủ nước.
  • C. Siêng năng vận động.
  • D. Không nhịn đại tiện.

Câu 21. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là

  • A. Tiêu hóa nội bào + ngoại bào.
  • B. Tiêu hóa ngoại bào.
  • C. Tiêu hóa nội bào.
  • D. Tiêu hóa ngoại bào + nội bào.

Câu 22. Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa thức ăn

  • A. Bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.
  • B. Bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa.
  • C. Bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
  • D. Bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.

Câu 23. Tiêu hóa ngoại bào là quá trình tiêu hóa thức ăn

  • A. Bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
  • B. Bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
  • C. Bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
  • D. Bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.

Câu 24. Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày vẫn xảy ra quá trình biến đổi thức ăn. Lí do nào giải thích hiện tượng này? 1. Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đủ enzyme tiêu hóa thức ăn tiết vào ruột non. 2. Phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động hiệu quả như khi chưa cắt. 3. HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh sôi mạnh giúp tiêu hóa thức ăn. 4. Ruột non là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.

  • A. 1, 3.
  • B. 2, 3.
  • C. 1, 2.
  • D. 1, 4.

Câu 25. Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy … từ môi trường vào cơ thể và thải … từ cơ thể ra môi trường. Điền từ còn thiếu:

  • A. CO₂ và O₂.
  • B. O₂ và SO₂.
  • C. O₂ và CO₂.
  • D. CO₂ và O₂.

… và còn 14 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 39 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó