Khoa học tự nhiên 7 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Khoa học tự nhiên 7 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Khoa học tự nhiên 7 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)

Image Exam
2026-10-26 10:49:36
Tên đề thi: Khoa học tự nhiên 7 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 30
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Khoa học tự nhiên 7 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)

Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Dụng cụ nào dưới đây thường được sử dụng để quan sát những vật thể có kích thước rất nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy được (như tế bào thực vật, vi khuẩn)?

  • A. Kính lúp cầm tay.
  • B. Cân điện tử hiện số.
  • C. Nhiệt kế hồng ngoại.
  • D. Kính hiển vi quang học.

Câu 2. Kĩ năng nào sau đây là kĩ năng đầu tiên, khởi đầu cho quá trình nghiên cứu khoa học tự nhiên?

  • A. Kĩ năng dự đoán.
  • B. Kĩ năng quan sát.
  • C. Kĩ năng phân loại.
  • D. Kĩ năng đo.

Câu 3. Thiết bị nào sau đây dùng để xác định trực tiếp tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông trên đường?

  • A. Súng bắn tốc độ (thiết bị bắn tốc độ).
  • B. Đồng hồ bấm giây cơ học.
  • C. Thước cuộn đo khoảng cách.
  • D. Cổng quang điện gắn cảm biến.

Câu 4. Trong phòng thực hành, để đo thời gian một viên bi chuyển động qua một quãng đường ngắn với độ chính xác cao, người ta sử dụng thiết bị nào?

  • A. Đồng hồ đeo tay và nhiệt kế.
  • B. Kính lúp và thước kẻ chia vạch.
  • C. Cổng quang điện kết nối với đồng hồ đo thời gian hiện số.
  • D. Cân đồng hồ và ống đong chia độ.

Câu 5. Nguyên tố hóa học là

  • A. tập hợp những nguyên tử khác loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
  • B. tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số neutron trong hạt nhân.
  • C. tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
  • D. tập hợp những nguyên tử khác loại, có cùng số electron trong hạt nhân.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo?

  • A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.
  • B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
  • C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành lớp electron.
  • D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo?

  • A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.
  • B. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
  • C. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.
  • D. Các electron sắp xếp vào từng lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.

Câu 8. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo tốc độ hợp pháp trong hệ đo lường SI của nước ta?

  • A. cm/h.
  • B. m/s.
  • C. km/s.
  • D. m/min.

Câu 9. Đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động với tốc độ không đổi trên đường thẳng có dạng là

  • A. đường cong parabol.
  • B. đường gấp khúc nằm ngang.
  • C. đường tròn khép kín.
  • D. đoạn thẳng nằm nghiêng (dốc lên).

Câu 10. Kĩ năng nào sau đây là kĩ năng đầu tiên trong quy trình tìm hiểu tự nhiên?

  • A. Phân tích kết quả thí nghiệm.
  • B. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
  • C. Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
  • D. Viết báo cáo và thuyết trình.

Câu 11. Đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình 1. Đồ thị này cho biết điều gì?

  • A. Vật đang chuyển động nhanh dần đều.
  • B. Vật đang dừng lại, không chuyển động.
  • C. Vật đang chuyển động lùi lại phía sau.
  • D. Vật đang chuyển động với tốc độ không đổi.

Câu 12. Một học sinh đạp xe chuyển động đều trên quãng đường thẳng dài 200 m hết thời gian 50 s. Tốc độ chuyển động của bạn học sinh đó là

  • A. 4 m/s.
  • B. 10 m/s.
  • C. 2,5 m/s.
  • D. 5 m/s.

Câu 13. Đồ thị quãng đường – thời gian của một học sinh đạp xe đi từ nhà đến trường được biểu diễn như hình 2. Quãng đường học sinh đi được sau 2 phút là:

  • A. 0,3 km.
  • B. 0,6 km.
  • C. 1,2 km.
  • D. 1,5 km.

Câu 14. Chuyển hóa năng lượng ở sinh vật được hiểu là quá trình nào sau đây?

  • A. Cơ thể lấy chất từ môi trường
  • B. Năng lượng biến đổi từ dạng này sang dạng khác
  • C. Cơ thể thải các chất không cần thiết
  • D. Chất hữu cơ chỉ bị phân giải thành chất vô cơ

Câu 15. Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng tạo ra ........ cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

  • A. Hóa năng
  • B. Nhiệt năng
  • C. Động năng
  • D. Năng lượng

Câu 16. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?

  • A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
  • B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
  • C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
  • D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.

Câu 17. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?(1) Tuỳ theo từng nhóm nông sản mà có cách bảo quản khác nhau.(2) Để bảo quản nông sản, cần làm ngưng quá trình hô hấp tế bào.(3) Cần lưu ý điều chỉnh các yếu tố: hàm lượng nước, khí carbon dioxide, khí oxygen và nhiệt độ khi bảo quản nông sản.(4) Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong các loại hạt.(5) Phơi khô nông sản sau thu hoạch là cách bảo quản nông sản tốt nhất.

  • A. 2.
  • B. 3.
  • C. 4.
  • D. 5.

Câu 18. Tại sao cần hạn chế hô hấp tế bào trong quá trình bảo quản nông sản?

  • A. Hô hấp tế bào làm tiêu hao lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng có trong nông sản.
  • B. Hô hấp tế bào khiến nông sản mất mùi vị trong thời gian dài bảo quản
  • C. Hô hấp tế bào khiến nông sản không bảo quản được lâu.
  • D. Hô hấp tế bào thải ra môi trường lượng lớn CO2 gây ngộ độc cho con người.

Câu 19. Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:

  • A. Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
  • B. Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
  • C. Nước, khí carbondioxide và đường
  • D. Khí carbondioxide, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)

Câu 20. Năng lượng được tạo ra từ quá trình hô hấp tế bào tồn tại dưới dạng?

  • A. Nhiệt năng.
  • B. ATP.
  • C. NADPH.
  • D. AMP.

Câu 21. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là Đúng hay Sai.a) Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua 4 bước.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 22. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là Đúng hay Sai.b) Trong một nguyên tử trung hòa về điện, số proton trong hạt nhân lớn hơn số electron trong vỏ nguyên tử.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là Đúng hay Sai.c) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân vì khối lượng của proton và neutron lớn hơn rất nhiều so với khối lượng của electron.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là Đúng hay Sai.d) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương vì chứa các proton mang điện tích dương.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là Đúng hay Sai.e) Electron có khối lượng gần bằng khối lượng của proton nên khối lượng của electron đóng góp đáng kể vào khối lượng nguyên tử.

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 5 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó