Nội dung đề thi: Gdqp - Part3
Xem trước 25/92 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Một trong những lý do trong cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại vì:
- A. Nhà Hồ tích cực chủ động tấn công quá mức.
- B. Nhà Hồ đã tích cực tấn công nhưng quân Minh quá mạnh.
- C. Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm về chỉ đạo chiến lược.
- D. Nhà Hồ đã không đề phòng, chuyên phòng thủ mà không phản công.
Câu 2. Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:
- A. Chuẩn bị chu đáo, chặn địch từ khi mới xâm lược.
- B. Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.
- C. Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.
- D. Chủ động tấn công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động.
Câu 3. Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
- A. Lấy nhỏ địch lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu địch mạnh.
- B. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh.
- C. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.
- D. Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
Câu 4. Quy luật của chiến tranh là:
- A. Đông quân thì thắng, ít quân thì thua.
- B. Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua.
- C. Mạnh được, yếu thua.
- D. Cả hai đáp án A và B.
Câu 5. Nội dung nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo:
- A. 5 Nội dung.
- B. 4 Nội dung.
- C. 3 Nội dung.
- D. 2 Nội dung.
Câu 6. Đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
- A. Lấy kế thắng lực.
- B. Lấy thế thắng lực.
- C. Lấy mưu thắng lực.
- D. Lấy ý chí thắng lực.
Câu 7. Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
- A. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự chính trị, ngoại giao, binh vận.
- B. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự chính trị, ngoại giao, dân vận.
- C. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, kinh tế, dân vận.
- D. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh vận.
Câu 8. Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ:
- A. Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh.
- B. Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh.
- C. Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách trong chiến tranh.
- D. Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu kẻ thù.
Câu 9. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
- A. Tích cực, chủ động tiến công.
- B. Tích cực phòng ngự chờ thời cơ tiến công.
- C. Phòng ngự chắc chắn chờ thời cơ tấn công.
- D. Phòng ngự chờ thời cơ thuận lợi để phản công, tiến công.
Câu 10. Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định:
- A. Là mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất.
- B. Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh.
- C. Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự.
- D. Là mật trận chủ yếu để phân hóa, phân lập kẻ thù.
Câu 11. Biện pháp “tiên phát chế nhân” do lãnh tụ nào khởi xướng và thực hiện?
- A. Lê Lợi.
- B. Lê Hoàn.
- C. Lý Thường Kiệt.
- D. Nguyễn Trãi.
Câu 12. Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
- A. Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên.
- B. Từ nghệ thuật quân sự của các nước.
- C. Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mac – Lenin.
- D. Cả hai đáp án B và C.
Câu 13. Một trong những chiến lược quân sự của Đảng ta là:
- A. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.
- B. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác.
- C. Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác.
- D. Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta.
Câu 14. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:
- A. Quân đội Anh. Quân đội Tưởng.
- B. Quân đội Nhật. Quân đội Pháp.
- C. Quân đội Nhật. Quân đội Tưởng.
- D. Quân đội Pháp xâm lược.
Câu 15. “Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng” muốn nói đến nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo:
- A. Xác định đúng kẻ thù.
- B. Đánh giá đúng kẻ thù.
- C. Phương thức tiến hành chiến tranh.
- D. Phương châm tiến hành chiến tranh.
Câu 16. Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:
- A. Mỹ rất giàu và rất mạnh.
- B. Mỹ giàu nhưng không mạnh.
- C. Mỹ không giàu nhưng rất mạnh.
- D. Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu.
Câu 17. Về chiến lược quân sự chúng ta thường mở đầu chiến tranh vào thời điểm:
- A. Chúng ta có đủ lực lượng và vũ khí.
- B. Chúng ta được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ.
- C. Chúng ta đã xây dựng được thế trận vũng mạnh.
- D. Chúng ta đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử.
Câu 18. Phương châm tiến hành chiến tranh của Đảng ta là:
- A. Tự lực, tự cường tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN.
- B. Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
- C. Tự lực cách sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.
- D. Tự lực cách sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại.
Câu 19. Một nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân ở Việt Nam.
- A. Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược.
- B. Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược.
- C. Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược.
- D. Tấn công địch bằng 4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược.
Câu 20. Một số loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam.
- A. Chiến dịch tiến công, phản công, vận động, phục kích, tập kích.
- B. Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp.
- C. Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích.
- D. Chiến dịch tiến công, phục kích, phòng không, tiến công tổng hợp.
Câu 21. Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông (1947). Chiến dịch đường 9 - Nam Lào thuộc loại hình chiến dịch:
- A. Chiến dịch phản công.
- B. Chiến dịch tiến công.
- C. Chiến dịch phòng ngự.
- D. Chiến dịch tổng hợp.
Câu 22. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là:
- A. Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh thắng nhanh.
- B. Từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
- C. Từ đánh lâu dài sang đánh chắc tiến chắc.
- D. Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.
Câu 23. Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công:
- A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
- B. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
- C. Chiến dịch Quảng trị 1972.
- D. Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.
Câu 24. Mặt trận binh vận có ý nghĩa là:
- A. Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan.
- B. Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công.
- C. Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta.
- D. Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến.
Câu 25. Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ:
- A. Phản công, phòng ngự, tập kích.
- B. Tập kích, phục kích, vận động tấn công.
- C. Phục kích, đánh úp.
- D. Phòng ngự, phục kích, phản kích.
… và còn 67 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 92 câu và xem đáp án.