Lịch sử và Địa lí 6 - Kiểm tra (phần Lịch sử) | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử và Địa lí 6 - Kiểm tra (phần Lịch sử) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử và Địa lí 6 - Kiểm tra (phần Lịch sử)

Image Exam
2026-10-25 17:22:29
Tên đề thi: Lịch sử và Địa lí 6 - Kiểm tra (phần Lịch sử)
Số lượng câu hỏi: 72
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 72
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Nhâm Thị Thanh Mai
67
2026-10-25 17:29:22
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử và Địa lí 6 - Kiểm tra (phần Lịch sử)

Xem trước 25/72 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Dương lịch được xây dựng dựa chủ yếu trên chuyển động nào của Trái Đất?

  • A. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
  • B. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
  • C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và Mặt Trời.
  • D. Chu kì tự quay của Trái Đất quanh trục.

Câu 2. Quá trình tiến hoá từ vượn người thành người diễn ra tại khu vực Đông Nam Á như thế nào?

  • A. Sớm.
  • B. Rất sớm.
  • C. Muộn.
  • D. Rất muộn.

Câu 3. Tại hang Thẩm Khuyên và Thẩm Hai (Lạng Sơn), các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ?

  • A. Những chiếc răng của Người tối cổ.
  • B. Những công cụ đá ghè đẽo thô sơ của Người tối cổ.
  • C. Nhiều mảnh đá ghè đẽo mỏng của Người tối cổ.
  • D. Những chiếc rìu bằng hòn cuội của Người tối cổ.

Câu 4. Ở Bắc Bộ Việt Nam, sự tan rã của xã hội nguyên thủy được phản ánh qua những nền văn hóa khảo cổ nào?

  • A. Phùng Nguyên, Đồng Nai, Sa Huỳnh.
  • B. Sa Huỳnh, Đồng Đậu, Gò Mun.
  • C. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.
  • D. Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Gò Mun.

Câu 5. Xét trên phạm vi thế giới, quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy diễn ra với đặc điểm nào sau đây?

  • A. Đồng đều.
  • B. Khác nhau.
  • C. Không đều.
  • D. Không triệt để.

Câu 6. Người tinh khôn đã tổ chức đời sống xã hội theo hình thức nào?

  • A. Sống thành bầy, có người đứng đầu, có sự phân công lao động.
  • B. Bầy người nguyên thủy gồm 2, 3 thế hệ có cùng dòng máu, cùng làm.
  • C. Công xã thị tộc gồm 2, 3 thế hệ có cùng dòng máu, cùng làm và cùng hưởng.
  • D. Sống tách riêng thành từng hộ gia đình nhỏ.

Câu 7. Âm lịch được xây dựng chủ yếu dựa trên chuyển động nào của thiên thể?

  • A. Sự chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
  • B. Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
  • C. Sự chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất và của Trái Đất quanh Mặt Trời.
  • D. Chu kì tự quay của Trái Đất quanh trục.

Câu 8. Người tối cổ đã xuất hiện cách ngày nay bao nhiêu năm?

  • A. Khoảng 15 vạn năm.
  • B. Khoảng 3 triệu năm.
  • C. Khoảng 4 triệu năm.
  • D. Khoảng 5 – 6 triệu năm.

Câu 9. Nơi nào được cho rằng là một trong những “ cái nôi của loài người”?

  • A. Châu Mĩ.
  • B. Châu Phi.
  • C. Đông Phi.
  • D. Châu Á.

Câu 10. Trong quá trình tồn tại và phát triển, Người tối cổ đã đạt được phát minh quan trọng nào?

  • A. Biết giữ lửa có sẵn trong tự nhiên.
  • B. Biết chế tạo công cụ bằng đá để lao động và sản xuất.
  • C. Phát minh ra các công cụ phục vụ cho phát triển nông nghiệp.
  • D. Biết sử dụng kim loại.

Câu 11. Việc chuyên môn hóa trong sản xuất mang lại kết quả nổi bật nào sau đây?

  • A. Làm tăng năng suất lao động.
  • B. Mở rộng diện tích trồng trọt.
  • C. Làm tăng năng suất lao động và tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm dư thừa.
  • D. Con người đủ ăn.

Câu 12. Quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy trên thế giới diễn ra như thế nào?

  • A. Không đều.
  • B. Khác nhau.
  • C. Đồng đều.
  • D. Không triệt để.

Câu 13. Việc xác định thời gian trong lịch sử thường dựa vào những chuyển động nào của các thiên thể?

  • A. Sự thay đổi của thủy triều.
  • B. Sự chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất và của Trái Đất quanh Mặt Trời.
  • C. Sự thay đổi của gió mùa.
  • D. Sự chuyển động của các đám mây.

Câu 14. Khi nào người tối cổ biến đổi thành người tinh khôn?

  • A. Khoảng 5 đến 6 triệu năm trước.
  • B. Khoảng 4 triệu năm trước.
  • C. Khoảng 15 vạn năm trước.
  • D. Chưa xác định được thời gian cụ thể.

Câu 15. Dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam được phát hiện tại những địa điểm nào sau đây?

  • A. Lạng Sơn, Thanh Hóa và một số địa bàn khác.
  • B. Chỉ ở đồng bằng Bắc Bộ.
  • C. Chỉ ở khu vực Nam Bộ.
  • D. Chỉ ở vùng ven biển miền Trung.

Câu 16. Nội dung nào phản ánh đúng thành tựu của Người tinh khôn?

  • A. Chỉ biết sử dụng những vật có sẵn trong tự nhiên.
  • B. Chưa biết chế tạo công cụ lao động.
  • C. Biết mài đá, làm đồ gốm, dệt vải, trồng trọt và chăn nuôi.
  • D. Đã sử dụng phổ biến công cụ bằng sắt.

Câu 17. Ở khu vực Bắc Bộ Việt Nam, những nền văn hóa khảo cổ nào gắn với quá trình chuyển biến của xã hội nguyên thủy?

  • A. Sa Huỳnh, Đồng Nai, Óc Eo.
  • B. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.
  • C. Đông Sơn, Sa Huỳnh, Óc Eo.
  • D. Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn.

Câu 18. Quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy trên thế giới diễn ra theo đặc điểm nào?

  • A. Hoàn toàn đồng đều giữa các khu vực.
  • B. Không đều, tùy thuộc từng khu vực.
  • C. Chỉ diễn ra ở châu Á.
  • D. Diễn ra cùng một thời điểm ở mọi nơi.

Câu 19. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN người nguyên thuỷ đã phát hiện ra một loại nguyên liệu mới để chế tạo công cụ và vũ khí thay thế cho đồ đá. Đó là kim loại.”(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 6, trang 24, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, phần Lịch sử.)a) Công cụ kim loại góp phần làm tăng năng suất lao động.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 20. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN người nguyên thuỷ đã phát hiện ra một loại nguyên liệu mới để chế tạo công cụ và vũ khí thay thế cho đồ đá. Đó là kim loại.”(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 6, trang 24, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, phần Lịch sử.)b) Sản phẩm tăng lên có thể làm xuất hiện sự phân hóa về của cải.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 21. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN người nguyên thuỷ đã phát hiện ra một loại nguyên liệu mới để chế tạo công cụ và vũ khí thay thế cho đồ đá. Đó là kim loại.”(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 6, trang 24, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, phần Lịch sử.)c) Sự xuất hiện của công cụ kim loại làm xã hội nguyên thủy không có sự phân hóa.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 22. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN người nguyên thuỷ đã phát hiện ra một loại nguyên liệu mới để chế tạo công cụ và vũ khí thay thế cho đồ đá. Đó là kim loại.”(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 6, trang 24, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, phần Lịch sử.)d) Sự phân hóa về của cải là một biểu hiện của sự chuyển biến xã hội nguyên thủy.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Ai Cập nằm ở vùng Đông Bắc của Châu Phi, nơi có dòng sông Nin chảy qua. Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rat và Ti-gơ-rơ ở khu vực Tây Nam Á”(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 6, trang 30, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, phần Lịch sử.)a) Các con sông lớn tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân phát triển nông nghiệp.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Ai Cập nằm ở vùng Đông Bắc của Châu Phi, nơi có dòng sông Nin chảy qua. Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rat và Ti-gơ-rơ ở khu vực Tây Nam Á”(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 6, trang 30, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, phần Lịch sử.)b) Việc trị thủy và tổ chức sản xuất góp phần thúc đẩy cư dân liên kết.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Ai Cập nằm ở vùng Đông Bắc của Châu Phi, nơi có dòng sông Nin chảy qua. Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rat và Ti-gơ-rơ ở khu vực Tây Nam Á”(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 6, trang 30, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, phần Lịch sử.)c) Cư trú ở lưu vực sông khiến cư dân cổ đại không cần công cụ lao động.

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 47 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 72 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó