Tổ chức lao động khoa học - Ôn tập trắc nghiệm | i-quiz.vn@stop article@stop Tổ chức lao động khoa học - Ôn tập trắc nghiệm | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Tổ chức lao động khoa học - Ôn tập trắc nghiệm

Image Exam
2026-10-24 19:24:13
Tên đề thi: Tổ chức lao động khoa học - Ôn tập trắc nghiệm
Tác giả: Tuyết Nhung 3
Số lượng câu hỏi: 75
Thời gian làm bài: 23:00:00
Hạn làm đề: 19:24 (26/10/2026)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 24
Tổng số điểm của đề thi: 75
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Tuyết Nhung
74
2026-10-24 20:56:56
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Tổ chức lao động khoa học - Ôn tập trắc nghiệm

Xem trước 25/75 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tổ chức lao động khoa học được hiểu là:

  • A. Phân chia công việc theo ý muốn chủ quan của người quản lý.
  • B. Tổ chức quá trình lao động dựa trên cơ sở phân tích khoa học và vận dụng các thành tựu, kinh nghiệm tiên tiến.
  • C. Tăng thời gian làm việc để nâng cao sản lượng.
  • D. Tập trung kiểm soát người lao động bằng các quy định hành chính.

Câu 2. Mục tiêu cơ bản của tổ chức lao động khoa học là gì?

  • A. Tăng cường giám sát và kỷ luật lao động bằng mọi biện pháp.
  • B. Giảm tối đa số lượng nhân viên trong tổ chức.
  • C. Nâng cao hiệu quả lao động đồng thời cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ sức khỏe người lao động.
  • D. Tăng thời gian làm việc hữu ích bằng cách cắt giảm thời gian nghỉ ngơi.

Câu 3. Điểm khác biệt cơ bản giữa tổ chức lao động nói chung và tổ chức lao động khoa học là:

  • A. Tổ chức lao động khoa học không cần sự phối hợp giữa người lao động.
  • B. Tổ chức lao động khoa học chỉ áp dụng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
  • C. Tổ chức lao động khoa học chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân.
  • D. Tổ chức lao động khoa học chú trọng phương pháp và mức độ phân tích khoa học khi tổ chức quá trình lao động.

Câu 4. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của tổ chức lao động khoa học là:

  • A. Quá trình lao động của con người và các mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành quá trình đó.
  • B. Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp.
  • C. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
  • D. Cơ cấu vốn và tài sản của tổ chức.

Câu 5. Vì sao tổ chức lao động khoa học có vị trí quan trọng trong hoạt động văn phòng?

  • A. Vì có thể thay thế hoàn toàn vai trò của nhà quản lý.
  • B. Vì giúp loại bỏ mọi hình thức phối hợp giữa các bộ phận.
  • C. Vì góp phần sử dụng hợp lý nguồn lực, cải thiện quy trình xử lý công việc và nâng cao hiệu quả hoạt động văn phòng.
  • D. Vì chỉ tập trung vào việc tiết kiệm diện tích làm việc.

Câu 6. Phạm vi áp dụng của tổ chức lao động khoa học là:

  • A. Chỉ trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • B. Trong các lĩnh vực có hoạt động lao động của con người, bao gồm cả quản lý và hoạt động văn phòng.
  • C. Chỉ trong cơ quan hành chính nhà nước.
  • D. Chỉ trong các tổ chức sử dụng lao động trực tiếp.

Câu 7. Nội dung nào sau đây thuộc tổ chức lao động khoa học trong văn phòng?

  • A. Chỉ xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.
  • B. Chỉ kiểm soát doanh thu và chi phí.
  • C. Chỉ lựa chọn nhà cung cấp thiết bị.
  • D. Phân công lao động, tổ chức nơi làm việc, xây dựng định mức và đào tạo nhân viên.

Câu 8. Nguyên tắc tính đồng bộ trong tổ chức lao động khoa học yêu cầu:

  • A. Các biện pháp có liên quan phải được triển khai phối hợp, thống nhất với nhau.
  • B. Mỗi bộ phận tự xây dựng biện pháp mà không cần phối hợp.
  • C. Chỉ ưu tiên giải quyết vấn đề có chi phí thấp nhất.
  • D. Mọi biện pháp phải được áp dụng giống nhau trong tất cả các đơn vị.

Câu 9. Một văn phòng thường xuyên xảy ra tình trạng hai nhân viên cùng xử lý một hồ sơ, trong khi hồ sơ khác bị bỏ sót. Biện pháp phù hợp nhất là:

  • A. Tăng thời gian làm việc của tất cả nhân viên.
  • B. Yêu cầu nhân viên tự điều chỉnh công việc mà không cần hướng dẫn.
  • C. Rà soát quy trình, phân định trách nhiệm và thiết lập cơ chế phối hợp rõ ràng.
  • D. Bổ sung nhân viên mà không thay đổi cách phân công.

Câu 10. Ý nghĩa xã hội của tổ chức lao động khoa học thể hiện rõ nhất ở nội dung nào?

  • A. Tăng cường cạnh tranh giữa các cá nhân bằng mọi giá.
  • B. Cải thiện điều kiện lao động, phát triển năng lực và xây dựng quan hệ phối hợp tích cực.
  • C. Giảm sự tham gia của người lao động vào quá trình cải tiến.
  • D. Ưu tiên kết quả công việc mà không xem xét sức khỏe nhân viên.

Câu 11. Tổ chức lao động khoa học cần kết hợp hợp lý giữa con người, công cụ lao động và ______ trong quá trình thực hiện công việc.

  • A. Đối tượng lao động.
  • B. Kết quả kinh doanh.
  • C. Chính sách marketing.
  • D. Nguồn vốn đầu tư.

Câu 12. Phân công lao động là việc phân chia quá trình lao động thành các nhiệm vụ, công việc và giao cho người lao động thực hiện phù hợp với ______.

  • A. Sở thích cá nhân của người quản lý.
  • B. Thời gian có mặt tại cơ quan.
  • C. Số lượng văn bản phát sinh trong ngày.
  • D. Chức năng, nhiệm vụ, năng lực và yêu cầu của công việc.

Câu 13. Khi xây dựng phương án tổ chức lao động khoa học, nhà quản lý cần ưu tiên cách tiếp cận nào?

  • A. Sao chép nguyên trạng mô hình của đơn vị khác.
  • B. Chỉ căn cứ vào chi phí đầu tư ban đầu.
  • C. Phân tích điều kiện thực tế, yêu cầu công việc, năng lực nhân viên và các nguồn lực hiện có.
  • D. Chỉ căn cứ vào ý kiến của người đứng đầu.

Câu 14. Một văn phòng tăng số lượng hồ sơ xử lý nhưng tỷ lệ sai sót cũng tăng, nhân viên thường xuyên mệt mỏi. Đánh giá nào phù hợp nhất?

  • A. Tổ chức lao động đã thành công vì số lượng hồ sơ tăng.
  • B. Chưa thể coi phương án tổ chức lao động là hiệu quả toàn diện vì cần xem xét đồng thời năng suất, chất lượng và điều kiện lao động.
  • C. Cần tiếp tục tăng chỉ tiêu xử lý hồ sơ để nhân viên thích nghi.
  • D. Chỉ cần bổ sung hình thức khen thưởng tài chính.

Câu 15. Yếu tố nào sau đây không phải là nội dung trực tiếp của tổ chức lao động khoa học?

  • A. Hoàn thiện tổ chức nơi làm việc.
  • B. Nghiên cứu phương pháp và thao tác lao động hợp lý.
  • C. Hoàn thiện định mức lao động.
  • D. Quyết định chính sách giá bán sản phẩm trên thị trường.

Câu 16. Vì sao cần có sự tham gia của người lao động khi cải tiến tổ chức lao động?

  • A. Vì người lao động có hiểu biết thực tế về quy trình, khó khăn và các khả năng cải tiến công việc.
  • B. Vì người lao động phải tự quyết định toàn bộ chiến lược của tổ chức.
  • C. Vì sự tham gia đó loại bỏ hoàn toàn trách nhiệm của nhà quản lý.
  • D. Vì chỉ người trực tiếp làm việc mới có quyền đánh giá hiệu quả tổ chức.

Câu 17. Một đơn vị áp dụng phần mềm quản lý văn bản mới nhưng không điều chỉnh quy trình và không hướng dẫn nhân viên. Vấn đề chính là:

  • A. Phần mềm luôn làm giảm hiệu quả lao động.
  • B. Đơn vị chưa đầu tư đủ diện tích làm việc.
  • C. Chưa bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa công nghệ, quy trình và con người.
  • D. Chưa xây dựng chính sách tiền lương theo sản lượng.

Câu 18. Phương án nào thể hiện đầy đủ nhất quan điểm tổ chức lao động khoa học lấy con người làm trung tâm?

  • A. Tăng khối lượng công việc cho nhân viên có năng lực tốt.
  • B. Thiết kế công việc phù hợp với năng lực, bố trí điều kiện làm việc hợp lý, bảo đảm sức khỏe và đánh giá kết quả khách quan.
  • C. Chuẩn hóa tất cả công việc mà không xem xét đặc điểm cá nhân.
  • D. Tối đa hóa sản lượng trong thời gian ngắn nhất.

Câu 19. Việc nghiên cứu, xác định và áp dụng các biện pháp cải tiến lao động cần dựa trên những thành tựu khoa học và ______.

  • A. Sở thích của cá nhân.
  • B. Các giả định không được kiểm chứng.
  • C. Kinh nghiệm chủ quan của một người.
  • D. Kinh nghiệm tiên tiến đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn.

Câu 20. Khi đánh giá một chương trình cải tiến tổ chức lao động trong văn phòng, hệ thống tiêu chí nào phù hợp nhất?

  • A. Năng suất, chất lượng, thời gian xử lý, chi phí, mức độ an toàn và điều kiện làm việc.
  • B. Chỉ số lượng công việc hoàn thành.
  • C. Chỉ tổng chi phí mua sắm thiết bị.
  • D. Chỉ mức độ hài lòng của người quản lý.

Câu 21. Tổ chức mặt bằng làm việc trong văn phòng là:

  • A. Sắp xếp chỗ ngồi theo thứ tự thâm niên.
  • B. Bố trí không gian, vị trí làm việc, thiết bị và các khu vực chức năng phù hợp với yêu cầu hoạt động.
  • C. Tập trung tất cả nhân viên vào một phòng để dễ giám sát.
  • D. Phân chia diện tích chủ yếu theo cấp bậc hành chính.

Câu 22. Mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức mặt bằng làm việc là:

  • A. Tăng số lượng phòng riêng của lãnh đạo.
  • B. Tạo không gian có hình thức hiện đại, bất kể chi phí.
  • C. Bảo đảm sử dụng không gian hợp lý, hỗ trợ quy trình công việc, giao tiếp, an toàn và sự thoải mái của nhân viên.
  • D. Giảm diện tích làm việc đến mức thấp nhất trong mọi trường hợp.

Câu 23. Yếu tố nào cần được xem xét khi lựa chọn phương án mặt bằng văn phòng?

  • A. Quy trình công việc, mối quan hệ phối hợp, đặc điểm nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng không gian.
  • B. Chỉ sở thích trang trí của lãnh đạo.
  • C. Chỉ số lượng cửa sổ của tòa nhà.
  • D. Chỉ giá trị của đồ nội thất.

Câu 24. Đối với bộ phận thường xuyên phối hợp xử lý hồ sơ, phương án bố trí nào thường có lợi nhất?

  • A. Bố trí các nhân viên ở những tầng khác nhau.
  • B. Tách biệt hoàn toàn các vị trí làm việc.
  • C. Đặt tất cả thiết bị dùng chung trong phòng lãnh đạo.
  • D. Bố trí các vị trí có quan hệ công việc gần nhau, đồng thời bảo đảm lối đi và không gian thao tác phù hợp.

Câu 25. Công thái học trong tổ chức nơi làm việc chủ yếu nghiên cứu:

  • A. Cách tăng thời gian làm việc liên tục.
  • B. Sự phù hợp giữa con người, nhiệm vụ, thiết bị và môi trường làm việc.
  • C. Cách bố trí văn phòng theo cấp bậc.
  • D. Phương pháp tăng cường giám sát nhân viên.

… và còn 50 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 75 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó