Nội dung đề thi: Ôn sinh giữa kì 1
Xem trước 25/74 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Câu 1. Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật là gì?
- A. Sinh vật chỉ lấy các chất hữu cơ từ môi trường.
- B. Sinh vật trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường.
- C. Sinh vật chỉ thải các chất không cần thiết ra môi trường.
- D. Sinh vật chỉ chuyển hoá năng lượng mà không trao đổi vật chất.
Câu 2. Câu 2. Trong trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh vật thường thực hiện hoạt động nào sau đây?
- A. Tiếp nhận chất từ môi trường, biến đổi chúng và thải các chất không cần thiết.
- B. Chỉ tiếp nhận chất và năng lượng mà không thải sản phẩm.
- C. Chỉ tổng hợp các chất hữu cơ từ môi trường.
- D. Chỉ phân giải chất hữu cơ để tạo năng lượng.
Câu 3. Câu 3. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối liên hệ giữa ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới?
- A. Tổng hợp giải phóng năng lượng; phân giải tích lũy năng lượng; huy động tạo chất hữu cơ cho cơ thể.
- B. Tổng hợp sử dụng năng lượng; phân giải hấp thụ năng lượng từ môi trường; huy động tích lũy năng lượng trong chất hữu cơ.
- C. Tổng hợp tích lũy năng lượng vào chất hữu cơ; phân giải giải phóng năng lượng; huy động sử dụng năng lượng cho các hoạt động sống.
- D. Tổng hợp phân giải chất hữu cơ; phân giải tạo chất hữu cơ; huy động đưa chất hữu cơ từ môi trường vào cơ thể.
Câu 4. Câu 4. Vì sao có thể nói trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào có mối quan hệ chặt chẽ với nhau?
- A. Trao đổi chất chỉ giúp tế bào lấy chất từ môi trường, còn chuyển hoá năng lượng chỉ xảy ra khi tế bào phân chia.
- B. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là hai quá trình độc lập, không ảnh hưởng đến nhau.
- C. Chuyển hoá năng lượng chỉ tạo ra năng lượng, không liên quan đến sự biến đổi các chất trong tế bào.
- D. Trao đổi chất cung cấp các chất cần thiết cho tế bào; các chất này được biến đổi qua chuyển hoá, đồng thời năng lượng được giải phóng hoặc tích luỹ để phục vụ các hoạt động sống của tế bào.
Câu 5. Câu 5. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp cơ thể?
- A. Trao đổi chất giúp cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi và sử dụng chúng; đồng thời chuyển hoá năng lượng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
- B. Trao đổi chất chỉ có chức năng đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể, còn chuyển hoá năng lượng chỉ xảy ra ở tế bào.
- C. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng diễn ra độc lập, vì cơ thể có thể hoạt động mà không cần năng lượng.
- D. Chuyển hoá năng lượng chỉ xảy ra khi cơ thể vận động, không liên quan đến trao đổi chất.
Câu 6. Câu 6. Một cây xanh được đặt trong điều kiện thiếu ánh sáng trong thời gian dài. Cây sinh trưởng kém, khả năng tạo chất hữu cơ giảm và các hoạt động sống bị ảnh hưởng. Nhận định nào sau đây giải thích phù hợp nhất vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật?
- A. Trao đổi chất chỉ giúp cây hấp thụ nước và muối khoáng, còn năng lượng cho sinh trưởng không liên quan đến quá trình chuyển hoá.
- B. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật thu nhận, biến đổi vật chất và năng lượng, từ đó tạo chất cần thiết và cung cấp năng lượng cho sinh trưởng, phát triển và các hoạt động sống.
- C. Chuyển hoá năng lượng chỉ có vai trò tạo nhiệt cho cây, không liên quan đến quá trình sinh trưởng và phát triển.
- D. Khi thiếu ánh sáng, cây vẫn có thể tạo đầy đủ chất hữu cơ và năng lượng nên sinh trưởng không bị ảnh hưởng.
Câu 7. Câu 7. Các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng chủ yếu ở sinh vật là
- A. Quang hợp và hô hấp.
- B. Đồng hoá và dị hoá.
- C. Tự dưỡng và dị dưỡng.
- D. Tổng hợp và phân giải.
Câu 8. Câu 8. Sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng khác nhau chủ yếu ở đặc điểm nào sau đây?
- A. Khả năng thực hiện trao đổi chất với môi trường.
- B. Khả năng sử dụng năng lượng cho hoạt động sống.
- C. Khả năng thải các sản phẩm trao đổi chất ra môi trường.
- D. Cách thu nhận vật chất và năng lượng từ môi trường.
Câu 9. Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm tự dưỡng?
- A. Sinh vật tự dưỡng có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ, sử dụng năng lượng ánh sáng hoặc năng lượng hoá học.
- B. Sinh vật tự dưỡng lấy trực tiếp chất hữu cơ có sẵn từ môi trường để thực hiện các hoạt động sống.
- C. Sinh vật tự dưỡng chỉ sử dụng chất hữu cơ làm nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.
- D. Sinh vật tự dưỡng không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác.
Câu 10. Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm dị dưỡng?
- A. Sinh vật dị dưỡng có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng.
- B. Sinh vật dị dưỡng không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, phải lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác hoặc từ môi trường để cung cấp vật chất và năng lượng.
- C. Sinh vật dị dưỡng chỉ sử dụng chất vô cơ làm nguồn cung cấp vật chất và năng lượng cho cơ thể.
- D. Sinh vật dị dưỡng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng từ các phản ứng hoá học.
Câu 11. Câu 11. Trường hợp nào sau đây là ví dụ đúng về các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật?
- A. Cây xanh lấy trực tiếp chất hữu cơ từ đất để thực hiện quang hợp; người tự tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O.
- B. Nấm tự tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O nhờ năng lượng ánh sáng; cây xanh lấy chất hữu cơ có sẵn từ môi trường.
- C. Cây xanh thực hiện quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O; người lấy chất hữu cơ từ thức ăn để cung cấp vật chất và năng lượng.
- D. Động vật và thực vật đều tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng.
Câu 12. Câu 12. Trong một hệ sinh thái, nếu sinh vật tự dưỡng như cây xanh và tảo bị suy giảm nghiêm trọng thì quần xã có thể bị ảnh hưởng như thế nào?
- A. Lượng chất hữu cơ được tạo ra giảm, làm giảm nguồn thức ăn và năng lượng cung cấp cho các sinh vật dị dưỡng, đồng thời làm giảm lượng oxygen được giải phóng qua quang hợp.
- B. Các sinh vật dị dưỡng vẫn nhận được đầy đủ chất hữu cơ và năng lượng vì có thể tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
- C. Lượng chất hữu cơ trong hệ sinh thái tăng do sinh vật dị dưỡng chuyển đổi chất vô cơ thành chất hữu cơ thay cho sinh vật tự dưỡng.
- D. Chuỗi thức ăn không bị ảnh hưởng vì sinh vật tự dưỡng chỉ có vai trò cung cấp oxygen, không tạo ra chất hữu cơ.
Câu 13. Câu 16. Trong các sinh vật sau đây: lúa nước, vi khuẩn lam, cây rêu, con hổ, tảo lục, có bao nhiêu sinh vật thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng? (1) Lúa nước. (2) Vi khuẩn lam. (3) Cây rêu. (4) Con hổ. (5) Tảo lục.
Câu 14. Câu 17. Cho các phát biểu sau về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào: (1) Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đồng thời là quá trình tích lũy năng lượng vào các liên kết hóa học. (2) Quá trình phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng, một phần năng lượng này được tế bào tích lũy dưới dạng ATP. (3) Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hai quá trình độc lập, diễn ra tách rời và không liên quan đến nhau. (4) Khi tế bào ngừng thực hiện các phản ứng trao đổi chất thì quá trình chuyển hóa năng lượng vẫn tiếp tục diễn ra bình thường. Có bao...
Câu 15. Câu 18. Theo dòng mạch gỗ, các chất đưọc vận chuyển chủ yếu theo hướng nào sau đây?
- A. Nước và ion khoáng được vận chuyển chủ yếu từ rễ lên thân và lá.
- B. Chất hữu cơ được vận chuyển chủ yếu từ lá xuống rễ.
- C. Nước và ion khoáng được vận chuyển chủ yếu từ lá xuống rễ.
- D. Chất hữu cơ được vận chuyển chủ yếu từ rễ lên lá.
Câu 16. Câu 19. Theo dòng mạch rây, các chất được vận chuyển chủ yếu là
- A. Nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
- B. Chất hữu cơ từ cơ quan nguồn đến các cơ quan sử dụng hoặc dự trữ.
- C. Nước từ lá xuống rễ và các cơ quan dự trữ.
- D. Ion khoáng từ lá đến các cơ quan sinh trưởng.
Câu 17. Câu 20. Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có vai trò chủ yếu nào sau đây?
- A. Vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá để thực hiện quang hợp.
- B. Vận chuyển oxygen từ lá đến rễ và các cơ quan đang sinh trưởng.
- C. Vận chuyển carbon dioxide từ rễ lên lá để tổng hợp chất hữu cơ.
- D. Cung cấp chất hữu cơ cho các hoạt động sống của cây và được vận chuyển đến các cơ quan để dự trữ.
Câu 18. Câu 21. Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?
- A. Nước tham gia cấu tạo tế bào, là dung môi và môi trường phản ứng, giúp điều hoà nhiệt độ và vận chuyển các chất.
- B. Nước chủ yếu tham gia cấu tạo tế bào, đồng thời cung cấp năng lượng và vận chuyển các chất hữu cơ đến cơ quan dự trữ.
- C. Nước chủ yếu là dung môi trong tế bào, giúp thực hiện quang hợp và trực tiếp tạo chất hữu cơ cho cây.
- D. Nước chủ yếu vận chuyển chất trong cây, đồng thời cung cấp năng lượng và điều hoà nhiệt độ cho các cơ quan.
Câu 19. Câu 22. Dựa vào quá trình trao đổi nước ở cây, phát biểu nào sau đây mô tả đúng trình tự và mối liên hệ giữa các giai đoạn?
- A. Nước được lá hấp thụ từ không khí, vận chuyển chủ yếu qua mạch rây xuống thân và rễ, sau đó thoát ra ngoài qua rễ.
- B. Nước được thân hấp thụ từ đất, vận chuyển chủ yếu qua mạch rây lên lá, sau đó thoát ra ngoài qua khí khổng.
- C. Nước được rễ hấp thụ từ đất, vận chuyển chủ yếu qua mạch gỗ lên thân và lá, sau đó thoát ra ngoài qua lá.
- D. Nước được rễ hấp thụ từ đất, vận chuyển chủ yếu qua mạch rây lên thân và lá, sau đó thoát ra ngoài qua khí khổng.
Câu 20. Câu 23. Một cây được cung cấp đủ nước ở rễ nhưng khi độ ẩm không khí giảm, tốc độ thoát hơi nước ở lá tăng. Nhận định nào sau đây giải thích đúng nhất sự vận chuyển nước và khoáng trong cây?
- A. Thoát hơi nước tạo lực đẩy ở lá; áp suất rễ tạo lực hút, còn lực liên kết và lực bám làm giảm sự vận chuyển nước trong mạch gỗ.
- B. Thoát hơi nước tạo lực hút ở rễ; áp suất rễ tạo lực đẩy, còn lực liên kết và lực bám ngăn nước di chuyển trong mạch gỗ.
- C. Thoát hơi nước tạo lực đẩy ở lá; áp suất rễ tạo lực hút, còn lực liên kết và lực bám giúp đưa nước từ lá xuống rễ.
- D. Thoát hơi nước tạo lực hút ở lá; áp suất rễ tạo lực đẩy, còn lực liên kết và lực bám giúp duy trì cột nước trong mạch gỗ.
Câu 21. Câu 24. Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình
- A. hấp thụ nước, khoáng và CO₂ để tổng hợp chất hữu cơ, giải phóng năng lượng.
- B. hấp thụ nước, khoáng và khoáng chất để phân giải các chất dinh dưỡng cần thiết.
- C. thu nhận các chất từ môi trường và biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
- D. vận chuyển các chất dinh dưỡng đến các tế bào để tích lũy thành năng lượng dự trữ.
Câu 22. Câu 25. Trong tự nhiên, hai nguồn chính cung cấp nitơ cho thực vật hấp thụ là
- A. nitơ tự do trong khí quyển và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
- B. nitơ khoáng ở trong đất và nitơ trong không khí đã được cố định.
- C. nitơ từ phân bón hóa học và nitơ tự do có trong nước mưa.
- D. nitơ trong xác động vật và nitơ giải phóng từ phân bón vi sinh.
Câu 23. Câu 26. Trong cơ thể thực vật, nguyên tố khoáng đa lượng Kali (K) có vai trò sinh lí nổi bật nào sau đây?
- A. Cấu tạo nên chất diệp lục và tham gia hoạt hóa nhiều enzyme xúc tác.
- B. Cân bằng nước, điều tiết đóng mở khí khổng và vận chuyển các chất.
- C. Thành phần cấu tạo của nucleic acid, ATP và màng sinh chất tế bào.
- D. Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào và duy trì tính ổn định.
Câu 24. Câu 27. Nhiệt độ và ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến quá trình dinh dưỡng khoáng ở thực vật?
- A. Nhiệt độ làm thay đổi tốc độ hô hấp rễ, còn ánh sáng điều tiết sự mở khí khổng để thoát hơi nước.
- B. Nhiệt độ trực tiếp phân giải các chất khoáng, còn ánh sáng biến đổi dạng ion khoáng thành dạng hòa tan.
- C. Nhiệt độ quyết định khả năng hút nước của lá, còn ánh sáng duy trì sự cố định nitơ tự do ở trong đất.
- D. Nhiệt độ chỉ tác động vào sự phân chia tế bào rễ, còn ánh sáng kích thích quá trình trao đổi ion khoáng.
Câu 25. Câu 28. Khí khổng mở ra khi cây được chiếu sáng hoặc đủ nước là do cơ chế nào sau đây?
- A. Tế bào khí khổng tăng hấp thụ nước, làm biến dạng vách mỏng và kéo vách dày mở ra.
- B. Tế bào khí khổng bị mất nước nhanh, làm biến dạng vách dày và co vách mỏng vào trong.
- C. Tế bào khí khổng tăng tổng hợp tinh bột, làm tăng áp suất thẩm thấu và rút nước ra ngoài.
- D. Tế bào khí khổng xả bớt các ion khoáng, làm giảm áp suất thẩm thấu và giải phóng áp lực.
… và còn 49 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 74 câu và xem đáp án.