4.TMĐT của hộ kinh doanh, cá nhân và thuế TNCN - MSN | i-quiz.vn@stop article@stop 4.TMĐT của hộ kinh doanh, cá nhân và thuế TNCN - MSN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

4.TMĐT của hộ kinh doanh, cá nhân và thuế TNCN - MSN

Image Exam
2026-10-22 09:39:10
Tên đề thi: 4.TMĐT của hộ kinh doanh, cá nhân và thuế TNCN - MSN
Tác giả: MSN_9999
Số lượng câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 40
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: 4.TMĐT của hộ kinh doanh, cá nhân và thuế TNCN - MSN

Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, thời điểm tổ chức quản lý nền tảng TMĐT thực hiện khấu trừ số thuế GTGT, TNCN phải nộp của hộ, cá nhân là khi nào?

  • A. Ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử
  • B. Tại thời điểm hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện rút tiền từ ví điện tử của sàn thương mại điện tử về tài khoản ngân hàng cá nhân
  • C. Vào ngày cuối cùng của tháng phát sinh giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử
  • D. Khi hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện xuất hóa đơn cho người mua hàng thông qua hệ thống của nền tảng thương mại điện tử

Câu 2. Theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ), tổ chức quản lý nền tảng TMĐT thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ thay cho hộ, cá nhân kinh doanh theo chu kỳ khai thuế nào?

  • A. Thực hiện kê khai theo tháng
  • B. Thực hiện kê khai theo quý
  • C. Thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh giao dịch thành công
  • D. Thực hiện kê khai quyết toán theo năm

Câu 3. Theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, mẫu chứng từ nào được tổ chức quản lý nền tảng TMĐT sử dụng để cấp cho hộ, cá nhân kinh doanh về số thuế đã khấu trừ hàng năm?

  • A. Mẫu số 01/CTKT-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP
  • B. Mẫu số 01/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP
  • C. Mẫu số 03/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP
  • D. Mẫu số 02/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP

Câu 4. Theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu năm làm căn cứ để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với CQ được quy định là bao nhiêu?

  • A. Trên 01 tỷ đồng
  • B. Trên 500 triệu đồng
  • C. Trên 02 tỷ đồng
  • D. Từ 01 tỷ đồng trở lên

Câu 5. Theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ), trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh, khi sử dụng hóa đơn điện tử cần lưu ý điều gì?

  • A. Phải sử dụng mã số thuế của hộ/cá nhân cho tất cả các cửa hàng và ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn
  • B. Phải đăng ký mã số thuế riêng cho từng địa điểm kinh doanh trước khi xuất hóa đơn
  • C. Chỉ được sử dụng hóa đơn cho địa điểm kinh doanh chính, các địa điểm khác không được xuất hóa đơn
  • D. Không được sử dụng hóa đơn điện tử cho các địa điểm kinh doanh phụ

Câu 6. Khi phát sinh giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng, tổ chức quản lý nền tảng TMĐT xử lý số thuế đã khấu trừ như thế nào?

  • A. Thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ của giao dịch bị hủy/trả lại với số thuế phải khấu trừ của các giao dịch khác; trả lại đầy đủ, kịp thời tiền thuế cho hộ, cá nhân.
  • B. Không được bù trừ mà phải hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa gửi cơ quan thuế.
  • C. Chỉ được bù trừ vào kỳ kê khai thuế của tháng tiếp theo sau khi có biên bản đối soát có xác nhận của cơ quan thuế quản lý.
  • D. Tổ chức giữ lại số thuế đó và hạch toán vào thu nhập khác của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử.

Câu 7. Theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh không thường xuyên trên nền tảng TMĐT không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện kê khai thuế như thế nào?

  • A. Kê khai theo từng lần phát sinh và tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú)
  • B. Kê khai theo tháng và tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú)
  • C. Kê khai theo tháng và tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi thường trú)
  • D. Kê khai theo từng lần phát sinh và tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân kinh doanh

Câu 8. Theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ), Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc có doanh thu năm trước chưa đến 01 tỷ đồng, nhưng trong năm tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng, thời hạn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là bao lâu?

  • A. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
  • B. Trong thời gian 10 ngày kể từ khi vượt ngưỡng doanh thu.
  • C. Ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
  • D. Trước khi bắt đầu kỳ tính thuế tiếp theo.

Câu 9. Cá nhân M kinh doanh bán hàng hóa trên sàn TMĐT có chức năng thanh toán trực tiếp và trên Sàn TMĐT không có chức năng thanh toán. Trong năm 2026, sàn TMĐT đã khấu trừ và nộp thay thuế cho M với tổng doanh thu là 700 triệu đồng. Trong năm, M có kê khai doanh thu 200 triệu đồng từ sàn TMĐT không có chức năng thanh toán và đã tự kê khai nộp thuế tại địa phương. Việc xử lý số thuế M đã được khấu trừ và tự kê khai nộp thuế thực hiện như thế nào?

  • A. M thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định và nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi M cư trú đối với toàn bộ số thuế do sàn TMĐT có chức năng thanh toán đã kê khai, nộp thuế thay cho M và số tiền thuế M đã tự kê khai nộp thuế.
  • B. M thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định và nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi M cư trú đối với số thuế do sàn TMĐT có chức năng thanh toán đã kê khai, nộp thuế thay cho M
  • C. M thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định và nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi M có trụ sở kinh doanh đối với số thuế do sàn TMĐT có chức năng thanh toán đã kê khai, nộp thuế thay cho M
  • D. M thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định và nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi M cư trú đối với số tiền thuế M đã tự kê khai nộp thuế và đề nghị Sàn TMĐT có chức năng thanh toán hoàn trả lại số tiền thuế đã khấu trừ.

Câu 10. Hộ kinh doanh K hoạt động từ năm 2024. Doanh thu năm 2025 là 800 triệu đồng. Tuy nhiên, đến hết quý 3/2026, tổng doanh thu lũy kế của hộ K đạt 1,2 tỷ đồng. Theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, cán bộ kiểm tra cần xác định nghĩa vụ về hóa đơn của hộ K như thế nào cho đúng?

  • A. Hộ K phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế quý 3/2026 (kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt 01 tỷ đồng)
  • B. Hộ K vẫn được sử dụng hóa đơn giấy hoặc hóa đơn điện tử không mã đến hết năm 2026, chỉ bắt buộc chuyển đổi từ kỳ tính thuế năm 2027
  • C. Hộ K phải đăng ký hóa đơn điện tử có mã ngay trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh thu đạt mức 1,2 tỷ đồng để tránh bị xử phạt hành chính về hóa đơn
  • D. Do doanh thu năm 2025 dưới 1 tỷ đồng nên hộ K thuộc đối tượng không phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã trong suốt năm 2026 bất kể doanh thu thực tế phát sinh

Câu 11. Năm 2026, Hộ cá nhân A bán hàng trên tiktok, shopee doanh thu tính thuế 800 triệu đồng/năm đã khấu trừ 1% thuế GTGT và 0,5% thuế TNCN tính trên doanh thu. Trong năm cá nhân A còn có doanh thu bán hàng trên facebook zalo 500 triệu đồng chưa khấu trừ thuế GTGT, TNCN. Xác định nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn của hộ cá nhân A đối với năm 2026?

  • A. Phải nộp thêm tiền thuế GTGT 5 triệu đồng, được hoàn thuế TNCN 2,5 triệu đồng
  • B. Phải nộp thêm tiền thuế GTGT 5 triệu đồng, Phải nộp thêm tiền thuế TNCN 2,5 triệu đồng
  • C. Phải nộp thêm tiền thuế GTGT 5 triệu đồng. Không phải nộp thêm, không được hoàn thuế TNCN
  • D. Được hoàn thuế GTGT 5 triệu đồng. Được hoàn thuế TNCN 2,5 triệu đồng

Câu 12. Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày nào (trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026)?

  • A. Từ ngày 01/07/2026
  • B. Từ ngày 10/12/2025
  • C. Từ ngày 01/01/2026
  • D. Từ ngày 01/01/2025.

Câu 13. Theo Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần gồm bao nhiêu bậc thuế?

  • A. 5 bậc
  • B. 7 bậc
  • C. 4 bậc
  • D. 6 bậc

Câu 14. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là bao nhiêu?

  • A. 15,5 triệu đồng/tháng
  • B. 11 triệu đồng/tháng
  • C. 15 triệu đồng/tháng
  • D. 18 triệu đồng/tháng

Câu 15. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho một người phụ thuộc là bao nhiêu?

  • A. 6,2 triệu đồng/tháng
  • B. 4,4 triệu đồng/tháng
  • C. 5,5 triệu đồng/tháng
  • D. 6,5 triệu đồng/tháng

Câu 16. Thu nhập tính thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân có mức doanh thu năm trên 3 tỷ đồng được xác định như thế nào?

  • A. Bằng doanh thu cửa hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế
  • B. Bằng doanh thu năm nhân (x) với thuế suất 15%
  • C. Bằng doanh thu năm nhân (x) với thuế suất 17%
  • D. Không phải nộp thuế TNCN

Câu 17. Theo Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15, Khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế TNCN hoàn toàn theo quy định?

  • A. Thu nhập từ chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất tại Việt Nam, khi cá nhân đồng thời đáp ứng các điều kiện: tại thời điểm chuyển nhượng chỉ có duy nhất nhà ở/quyền sử dụng đất ở đó; đã có quyền sở hữu, quyền sử dụng tối thiểu 183 ngày; và chuyển như...
  • B. Toàn bộ tiền lương, tiền công nhận được
  • C. Tiền thù lao từ hội thảo, nghiên cứu khoa học
  • D. Tiền thưởng các ngày Lễ, Tết theo quy chế của công ty

Câu 18. Theo Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15, khoản thu nhập nào sau đây không thuộc các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN?

  • A. Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng
  • B. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ
  • C. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả
  • D. Học bổng nhận được từ tổ chức nước ngoài theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

Câu 19. Theo Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15, cá nhân cư trú có doanh thu kinh doanh năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng và lựa chọn tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Đối với hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số, mức thuế suất TNCN áp dụng là bao nhiêu?

  • A. 5%
  • B. 2%
  • C. 10%
  • D. Miễn thuế

Câu 20. Theo Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15, Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân mức thuế suất nào?

  • A. 2%
  • B. 0,1%
  • C. 5%
  • D. 1%

Câu 21. Theo Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15, Khoản chi nào sau đây được bổ sung vào các khoản được giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương?

  • A. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc, trong phạm vi mức giảm trừ và đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ
  • B. Chi phí hợp lệ đi du lịch nước ngoài
  • C. Chi phí hợp lệ mua xe ô tô
  • D. Chi phí hợp lệ mua sắm đồ dùng sinh hoạt cho bản thân và người phụ thuộc

Câu 22. Theo Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như thế nào đối với hợp đồng chuyển nhượng thông thường?

  • A. Nếu hợp đồng không thỏa thuận bên mua nộp thuế thay bên bán: thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực; nếu có thỏa thuận bên mua nộp thuế thay bên bán: thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản
  • B. Chậm nhất là ngày thứ 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
  • C. Khi nhận tiền đặt cọc
  • D. Khi hoàn thành việc thanh toán

Câu 23. Hộ kinh doanh A chuyên phân phối sản phẩm may mặc có doanh thu năm 2026 là 2 tỷ đồng, chi phí thực tế có hóa đơn, chứng từ hợp lệ là 1,6 tỷ đồng. Tính số thuế TNCN phải nộp thấp nhất?

  • A. Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu: (2 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) x 0,5% = 5 triệu đồng;
  • B. Tính trên thu nhập (Doanh thu - Chi phí) x thuế suất
  • C. Tất cả các phương pháp đều phải nộp như nhau
  • D. Không được lựa chọn phương pháp

Câu 24. Năm 2026, Anh X có thu nhập từ tiền lương 60 triệu đồng/tháng. Anh có 2 con là người phụ thuộc. Giả sử không có các khoản khấu trừ khác (y tế, bảo hiểm...), số thuế TNCN anh X phải nộp hàng tháng là:

  • A. 2,92 triệu đồng
  • B. 6,92 triệu đồng
  • C. 8,50 triệu đồng
  • D. 5,68 triệu đồng

Câu 25. Năm 2026, Ông M có đăng ký là cá nhân kinh doanh (đứng tên khai thuế) cho thuê 1 căn nhà, doanh thu năm 2026 là 300 triệu đồng. Bà N là vợ ông M cũng tự đăng ký là cá nhân kinh doanh độc lập (đứng tên khai thuế) cho thuê 1 hợp đồng nhà khác, doanh thu năm 2026 là 180 triệu đồng. Cả 2 căn nhà đều là tài sản chung của 2 vợ chồng. Số thuế TNCN mà Ông M và bà N phải nộp là:

  • A. Cả hai đều không phải nộp thuế
  • B. Nộp chung 24 triệu đồng (480 triệu x 5%)
  • C. Nộp riêng ông M 300 triệu x 5% và bà N 180 triệu x 5%
  • D. Tất cả các đáp án đều không đúng

… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó