Địa lí 10 - Đề cương ôn tập giữa kì I (bài 2 - bài 7) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí 10 - Đề cương ôn tập giữa kì I (bài 2 - bài 7) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí 10 - Đề cương ôn tập giữa kì I (bài 2 - bài 7)

Image Exam
2026-10-21 20:29:42
Tên đề thi: Địa lí 10 - Đề cương ôn tập giữa kì I (bài 2 - bài 7)
Tác giả: anh minh 7
Số lượng câu hỏi: 35
Thời gian làm bài: 00:45:00
Hạn làm đề: 20:29 (31/10/2026)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 35
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
anh minh
6
2026-10-21 20:31:47
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí 10 - Đề cương ôn tập giữa kì I (bài 2 - bài 7)

Xem trước 25/35 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể hoặc diện tích nhỏ không thể hiện được theo tỉ lệ bản đồ được biểu hiện bằng phương pháp nào?

  • A. Kí hiệu.
  • B. Khoanh vùng.
  • C. Chấm điểm.
  • D. Đường chuyển động.

Câu 2. Thể hiện sự di chuyển của các đối tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội trên bản đồ là phương pháp nào?

  • A. Phương pháp khoanh vùng.
  • B. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
  • C. Phương pháp chấm điểm.
  • D. Phương pháp bản đồ - biểu đồ.

Câu 3. Để thể hiện sự phân bố phân tán, nhỏ lẻ không tập trung của các đối tượng địa lí, người ta sử dụng phương pháp nào?

  • A. Kí hiệu.
  • B. Khoanh vùng.
  • C. Chấm điểm.
  • D. Bản đồ - biểu đồ.

Câu 4. Để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí theo từng đơn vị lãnh thổ, người ta sử dụng phương pháp nào?

  • A. Kí hiệu.
  • B. Bản đồ - biểu đồ.
  • C. Đường chuyển động.
  • D. Khoanh vùng.

Câu 5. Hệ thống xác định vị trí của bất kỳ đối tượng nào trên bề mặt Trái Đất thông qua hệ thống vệ tinh nhân tạo được viết tắt là gì?

  • A. GIS.
  • B. GPRS.
  • C. GPS.
  • D. VPS.

Câu 6. Tập hợp dữ liệu bản đồ lưu trữ trên thiết bị điện tử hiển thị dưới dạng hình ảnh bản đồ được gọi là gì?

  • A. Bản đồ in giấy.
  • B. Bản đồ số.
  • C. Mô hình thạch cao.
  • D. Văn bản thuần túy.

Câu 7. Nguồn gốc hình thành Trái Đất có liên quan chặt chẽ nhất với sự hình thành của hệ nào sau đây?

  • A. Dải Ngân Hà.
  • B. Hệ Mặt Trời.
  • C. Các chòm sao.
  • D. Các lỗ đen.

Câu 8. Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời?

  • A. Thứ 2.
  • B. Thứ 3.
  • C. Thứ 4.
  • D. Thứ 5.

Câu 9. Trong quá trình hình thành Trái Đất, các hạt bụi và khí chuyển động quanh Mặt Trời dần ngưng tụ thành các hành tinh chủ yếu nhờ

  • A. lực ma sát.
  • B. lực Coriolit.
  • C. lực quán tính.
  • D. lực hấp dẫn.

Câu 10. Lớp vỏ đại dương của Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào sau đây?

  • A. Đá badan.
  • B. Đá trầm tích.
  • C. Đá vôi.
  • D. Đá gơ-nai.

Câu 11. Ranh giới tự nhiên nằm giữa vỏ Trái Đất và lớp manti được gọi là gì?

  • A. Mặt phân cách nhân.
  • B. Thạch quyển ngoài.
  • C. Quyển si-al.
  • D. Mặt Mô-hô.

Câu 12. Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá biến chất?

  • A. Sa thạch.
  • B. Đá vôi.
  • C. Đá gơ-nai.
  • D. Đá badan.

Câu 13. Các mảng kiến tạo thuộc thạch quyển có thể di chuyển và trượt lên nhau chủ yếu nhờ tiếp xúc ở ranh giới phía dưới với

  • A. tầng trầm tích.
  • B. tầng granit.
  • C. lớp quánh dẻo của manti.
  • D. nhân ngoài lỏng.

Câu 14. Vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo trên Trái Đất thường xuất hiện hiện tượng tự nhiên nào?

  • A. Động đất và núi lửa.
  • B. Sương mù và triều cường.
  • C. Mưa rào và lốc xoáy.
  • D. Sạt lở và xói mòn.

Câu 15. Lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất nằm ngay phía trên lớp quánh dẻo của manti được gọi là gì?

  • A. Sinh quyển.
  • B. Thạch quyển.
  • C. Khí quyển.
  • D. Thủy quyển.

Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra nội lực trong lòng Trái Đất là do đâu?

  • A. Sự phân hủy của các chất phóng xạ.
  • B. Năng lượng bức xạ từ Mặt Trời.
  • C. Sự di chuyển của các dòng nước chảy.
  • D. Tác động của gió và sóng biển.

Câu 17. Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang ở những khu vực đá có tính dẻo bị nén ép sẽ gây ra hiện tượng gì?

  • A. Đứt gãy.
  • B. Uốn nếp.
  • C. Phong hóa.
  • D. Sạt lở.

Câu 18. Kết quả của vận động kiến tạo theo phương nằm ngang ở những khu vực đá có tính cứng bị nén ép hoặc tách dãn sinh ra hiện tượng gì?

  • A. Đứt gãy.
  • B. Uốn nếp.
  • C. Phong hóa.
  • D. Sạt lở.

Câu 19. Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?

  • A. Từ Tây sang Đông.
  • B. Từ Đông sang Tây.
  • C. Từ Bắc xuống Nam.
  • D. Từ Nam lên Bắc.

Câu 20. Ở nước ta, hiện tượng chênh lệch độ dài ngày đêm diễn ra rõ rệt nhất ở khu vực nào?

  • A. Các tỉnh phía Bắc.
  • B. Các tỉnh phía Nam.
  • C. Khu vực Xích đạo.
  • D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 21. Khi hai mảng kiến tạo tách xa nhau, ở khu vực ranh giới giữa chúng thường hình thành

  • A. dãy núi ngầm rất cao.
  • B. dãy núi uốn nếp cao.
  • C. đồng bằng châu thổ.
  • D. vết nứt lớn và macma trào lên.

Câu 22. Việc kết hợp GPS và bản đồ số mang lại tiện ích nổi bật nào cho ứng dụng gọi xe công nghệ?

  • A. Xác định vị trí, giám sát lộ trình và tính cước phí.
  • B. Tự động lái xe không cần người điều khiển.
  • C. Thay thế toàn bộ hạ tầng giao thông.
  • D. Loại bỏ hoàn toàn nguy cơ tai nạn.

Câu 23. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở nước ta có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến việc

  • A. Phân bố thời gian lao động và sinh hoạt.
  • B. Lựa chọn vật liệu xây dựng tại địa phương.
  • C. Xác định chế độ bán nhật triều ở khu vực ven biển.
  • D. Điều chỉnh hướng di chuyển của các luồng gió mùa.

Câu 24. "Do Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm trong bóng tối, sinh ra hiện tượng luân phiên ngày đêm. Đồng thời, trong chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng nên độ dài ngày đêm có sự thay đổi theo mùa và theo vĩ độ."a) Hiện tượng luân phiên ngày đêm sinh ra do Trái Đất có hình khối cầu và luôn đứng yên.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25. "Do Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm trong bóng tối, sinh ra hiện tượng luân phiên ngày đêm. Đồng thời, trong chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng nên độ dài ngày đêm có sự thay đổi theo mùa và theo vĩ độ."b) Ở Xích đạo, quanh năm luôn có độ dài ngày và đêm bằng nhau.

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 10 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 35 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó