Sinh học 12 - Đề cương giữa kỳ I: Gen, mã di truyền và nhân đôi ADN | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 12 - Đề cương giữa kỳ I: Gen, mã di truyền và nhân đôi ADN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 12 - Đề cương giữa kỳ I: Gen, mã di truyền và nhân đôi ADN

Image Exam
2026-10-21 20:09:35
Tên đề thi: Sinh học 12 - Đề cương giữa kỳ I: Gen, mã di truyền và nhân đôi ADN
Tác giả: LBN Free fire
Số lượng câu hỏi: 31
Thời gian làm bài: 03:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 9
Tổng số điểm của đề thi: 31
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
LBN Free fire
31
2026-10-21 20:15:54
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 12 - Đề cương giữa kỳ I: Gen, mã di truyền và nhân đôi ADN

Xem trước 25/31 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

  • A. 6 loại mã bộ ba.
  • B. 3 loại mã bộ ba.
  • C. 27 loại mã bộ ba.
  • D. 9 loại mã bộ ba.

Câu 2. Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là

  • A. đoạn intron.
  • B. đoạn êxôn.
  • C. gen phân mảnh.
  • D. vùng vận hành.

Câu 3. Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hóa axit amin. Các bộ ba đó là

  • A. UGU, UAA, UAG
  • B. UUG, UGA, UAG
  • C. UAG, UAA, UGA
  • D. UUG, UAA, UGA

Câu 4. Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

  • A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'.
  • B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
  • C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3' → 5'.
  • D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5' → 3'.

Câu 5. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

  • A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
  • B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
  • C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
  • D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

Câu 6. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

  • A. Mã di truyền có tính đặc hiệu.
  • B. Mã di truyền có tính thoái hoá.
  • C. Mã di truyền có tính phổ biến.
  • D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

Câu 7. Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

  • A. codon.
  • B. gen.
  • C. anticodon.
  • D. mã di truyền.

Câu 8. Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

  • A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
  • B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
  • C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
  • D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

Câu 9. Bản chất của mã di truyền là

  • A. trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
  • B. các axit amin được mã hoá trong gen.
  • C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
  • D. một bộ ba mã hoá cho một axit amin.

Câu 10. Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là

  • A. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
  • B. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
  • C. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
  • D. một bộ ba mã chỉ mã hoá cho một axit amin.

Câu 11. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là

  • A. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
  • B. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
  • C. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin.
  • D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ vài loài ngoại lệ.

Câu 12. Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

  • A. bổ sung.
  • B. bán bảo toàn.
  • C. bổ sung và bán bảo toàn.
  • D. nối các đoạn Okazaki với nhau.

Câu 13. Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

  • A. ADN giraza
  • B. ADN polimeraza
  • C. helicaza
  • D. ADN ligaza

Câu 14. Một gen có 480 adenin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là

  • A. 1800
  • B. 2400
  • C. 3000
  • D. 2040

Câu 15. Intron là

  • A. đoạn gen không mã hóa axit amin.
  • B. đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
  • C. gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn.
  • D. đoạn gen mang tín hiệu khởi động phiên mã.

Câu 16. Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

  • A. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
  • B. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
  • C. tháo xoắn phân tử ADN.
  • D. nối các đoạn Okazaki với nhau.

Câu 17. Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong

  • A. ribôxôm.
  • B. tế bào chất.
  • C. nhân tế bào.
  • D. ti thể.

Câu 18. Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là mạch

  • A. mạch mã hoá.
  • B. mARN.
  • C. mạch mã gốc.
  • D. tARN.

Câu 19. Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

  • A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
  • B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
  • C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
  • D. mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

Câu 20. Quá trình phiên mã xảy ra ở

  • A. sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
  • B. sinh vật có ADN mạch kép.
  • C. sinh vật nhân chuẩn, vi rút.
  • D. vi rút, vi khuẩn.

Câu 21. Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

  • A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
  • B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
  • C. tổng hợp các prôtêin cùng loại.
  • D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.

Câu 22. ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

  • A. Từ mạch có chiều 5' → 3'.
  • B. Từ cả hai mạch đơn.
  • C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
  • D. Từ mạch mang mã gốc.

Câu 23. Loại axit nucleic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là

  • A. tARN.
  • B. mARN.
  • C. rARN.
  • D. ADN.

Câu 24. Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

  • A. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
  • B. tổng hợp ADN, dịch mã.
  • C. tự sao, tổng hợp ADN, ARN.
  • D. tổng hợp ADN, ARN.

Câu 25. Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

  • A. kết thúc bằng axit amin Met.
  • B. bắt đầu bằng axit amin Met.
  • C. bắt đầu bằng axit foocmin-Met.
  • D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.

… và còn 6 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 31 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó