Giao dịch liên kết - MSN | i-quiz.vn@stop article@stop Giao dịch liên kết - MSN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giao dịch liên kết - MSN

Image Exam
2026-10-21 19:27:54
Tên đề thi: Giao dịch liên kết - MSN
Tác giả: Vũ Thu 89
Số lượng câu hỏi: 21
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 21
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Vũ Thu 89
19
2026-10-21 20:39:27
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giao dịch liên kết - MSN

Xem trước 21/21 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), người nộp thuế được miễn các nghĩa vụ nào trong trường hợp: Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

  • A. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
  • B. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 và được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
  • C. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
  • D. Tất cả phương án đều sai

Câu 2. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), Khi lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn trong giao dịch liên kết, Số lượng tối thiểu đối tượng so sánh độc lập được chọn sau khi phân tích, so sánh và điều chỉnh khác biệt trọng yếu được lựa chọn trong trường hợp chỉ có thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của đối tượng so sánh độc lập tối thiểu là bao nhiêu?

  • A. 5
  • B. 1
  • C. 3
  • D. Tất cả phương án đều sai

Câu 3. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020: Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong trường hợp:

  • A. Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
  • B. Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng;
  • C. Người nộp thuế có tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
  • D. Tất cả phương án đều sai

Câu 4. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), trong trường hợp NNT chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, thì:

  • A. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại...
  • B. Người nộp thuế được miễn kê khai Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020, và miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020
  • C. Tất cả các phương án đều sai

Câu 5. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP),trường hợp Người nộp thuế (có giao dịch liên kết trong kỳ) vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến giá giao dịch liên kết nhưng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thế nào là đúng quy định?

  • A. Việc ấn định doanh thu, chi phí hoặc thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo các nguyên tắc phân tích, so sánh, phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý giá giao dịch liên kết quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020.
  • B. Việc ấn định doanh thu, chi phí hoặc thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo kết quả phân tích, tìm kiếm thông tin liên quan của cơ quan thuế.
  • C. Tất cả phương án đều sai

Câu 6. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), vi phạm quy định về “chi phí được trừ khi tính thuế” theo quy định về quản lý thuế đối với DN có giao dịch liên kết gồm các trường hợp:

  • A. Tất cả các trường hợp
  • B. “Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ” của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN vượt quá mức quy định
  • C. “Chi phí” của giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động SXKD của NNT
  • D. “Chi phí dịch vụ” giữa các bên liên kết không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định

Câu 7. Năm 2020, Công ty A cho Phó giám đốc đồng thời là thành viên góp vốn mượn tiền việc cá nhân không tính lãi suất với số tiền hơn 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch. Đoàn kiểm tra xử lý như thế nào biết rằng công ty có phát sinh chi phí vay ngân hàng.

  • A. Cả 2 phương án
  • B. Ấn định doanh thu tài chính do cho cá nhân vay
  • C. Xác định lãi vay được trừ khi tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Câu 8. Năm 2022, Công ty B có tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ là 80 tỷ. Biết:- Chi phí tài chính 15 tỷ đồng (lãi vay ngân hàng 10 tỷ, lãi chậm thanh toán 5 tỷ).- Doanh thu tài chính 5 tỷ đồng (lãi tiền gửi ngân hàng 3,8 tỷ, lãi cho cá nhân vay 1,2 tỷ).Đoàn kiểm tra xác định chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp DN có phát sinh giao dịch với bên liên kết trong kỳ tính thuế là:

  • A. Tối đa = 30%*(80+10-5)
  • B. Tối đa = 30%*(80+15-5)
  • C. Tối đa = 30%*(80+10-3,8)
  • D. Không phương án nào đúng

Câu 9. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), theo hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, Người nộp thuế có mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận là giá trị thuộc khoảng giá trị từ bách phân vị thứ 50 tới giá trị bách phân vị thứ 75 theo hàm xác suất thống kê của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng thì thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để xác định giá giao dịch liên kết như thế nào?

  • A. Không phải điều chỉnh
  • B. Phải điều chỉnh
  • C. Điều chỉnh theo giá trị trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn
  • D. Không phương án nào đúng

Câu 10. Theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/22/2020, “Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn” là gì?

  • A. Là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá trị bách phân vị thứ 50 theo hàm xác suất thống kê.
  • B. Là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 25 đến bách phân vị thứ 75
  • C. “Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn” xác định theo hàm tứ phân vị là từ giá trị tứ phân vị thứ nhất đến giá trị tứ phân vị thứ ba

Câu 11. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), người nộp thuế tham gia thực hiện giao dịch liên kết, đặc thù, được tích hợp, khép kín trong tập đoàn, các hoạt động phát triển sản phẩm mới, sử dụng công nghệ độc quyền, tham gia vào chuỗi giá trị giao dịch độc quyền của tập đoàn hoặc quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình độc quyền, không có căn cứ để xác định giá giữa các bên liên kết hoặc các giao dịch có liên quan chặt chẽ, thực hiện đồng thời, các giao dịch tài chính phức tạp liên quan đến nhiều thị trường tài chín...

  • A. Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết
  • B. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu
  • C. Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập với giá giao dịch độc lập
  • D. Không phương án nào đúng

Câu 12. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), người nộp thuế khi thực hiện giao dịch thanh toán phí bản quyền khi khai thác tài sản vô hình thì áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết nào sau đây:

  • A. Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập
  • B. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu
  • C. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn
  • D. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần

Câu 13. Khoản 6 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định:

  • A. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế
  • B. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm 31/12 hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế
  • C. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập và xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế

Câu 14. Anh/chị hãy cho biết thứ tự ưu tiên số 1 trong việc lựa chọn dữ liệu so sánh trong phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để phân tích, xác định khoảng giao dịch độc lập quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020.

  • A. Ưu tiên số 1: Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế;
  • B. Ưu tiên số 1: Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế
  • C. Ưu tiên số 1: Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng;

Câu 15. Năm 2024, DN A cho DN B vay vốn, biết rằng tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp B với doanh nghiệp A bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp B và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay. Hỏi DN A và DN B có được coi là có quan hệ liên kết hay không? Biết rằng DN A là tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và không có hoạt động/giao dịch nào khác với doanh nghiệp B.

  • A. 2 bên không được coi là có quan hệ giao dịch liên kết trong trường hợp DN A không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp B
  • B. 2 bên được coi là có quan hệ giao dịch liên kết
  • C. Chưa đủ cơ sở để kết luận

Câu 16. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại) không áp dụng cho trường hợp nào?

  • A. Phương pháp giá bán lại không áp dụng cho người nộp thuế là nhà phân phối sở hữu các tài sản vô hình có giá trị của tập đoàn đối với thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và các tài sản vô hình liên quan đến marketing khác như danh sách khách hàng, kênh phân phối, biểu tượng, hình ảnh và các yếu tố nhận d...
  • B. Phương pháp giá bán lại không áp dụng trong trường hợp người nộp thuế thực hiện bán hàng, phân phối lại các sản phẩm mua từ bên liên kết cho các khách hàng độc lập và không tạo ra tài sản vô hình gắn liền với sản phẩm bán ra .
  • C. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 17. Năm 2025, chi nhánh hạch toán độc lập của doanh nghiệp A thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh được coi là phát sinh quan hệ liên kết với DN A trụ sở tại TP Hà Nội trong trường hợp nào sau đây?

  • A. Trường hợp chi nhánh chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bởi doanh nghiệp A
  • B. Không có quan hệ liên kết với doanh nghiệp A do chi nhánh không thuộc đối tượng điều chỉnh bởi Nghị định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
  • C. Không đáp án nào đúng

Câu 18. Năm 2021-2023, theo kết quả kiểm tra của cơ quan thuế, DN A có phát sinh chi phí lãi vay trừ theo NĐ 132/2020/NĐ-CP (do doanh nghiệp A phát sinh giao dịch liên kết đi vay Ngân hàng thương mại cổ phần). Năm 2024, DN A không có quan hệ liên kết và không phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025 thì phần chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo năm 2021-2023 của DN A được xử lý ra sao?

  • A. Chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển tính đến cuối kỳ năm 2023 được phân bổ đều chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo cho thời gian còn lại theo quy định về thời gian được chuyển chi phí lãi vay tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP
  • B. Không được chuyển sang năm 2024, chỉ được chuyển sang các kỳ tiếp theo nếu các kỳ tiếp theo có giao dịch liên kết.
  • C. Chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo tính đến cuối kỳ năm 2023 thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP không phụ thuộc vào năm tiếp theo có giao dịch liên kết hay không.

Câu 19. Năm 2021-2023, theo kết quả kiểm tra của cơ quan thuế, DN A có phát sinh chi phí lãi vay loại trừ theo NĐ 132/2020/NĐ-CP và đều chưa được chuyển tiếp qua các năm. Năm 2024, DN A có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025 thì phần chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển tiếp năm 2021-2023 của DN A được xử lý ra sao?

  • A. Chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
  • B. Chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển tính đến cuối kỳ năm 2023 được phân bổ đều chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo cho thời gian còn lại theo quy định về thời gian được chuyển chi phí lãi vay tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP
  • C. Không được chuyển sang các kỳ tiếp theo do không tương ứng với doanh thu trong kỳ tính thuế

Câu 20. Năm 2024, Chi nhánh được coi là có quan hệ liên kết với Công ty mẹ nếu Chi nhánh chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bởi Công ty mẹ trong trường hợp nào sau đây

  • A. Chỉ nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
  • B. Chi nhánh hạch toán phụ thuộc kê khai thuế GTGT tại địa phương khác tỉnh thành phố với trụ sở chính, kê khai thuế TNDN tập trung tại Công ty mẹ
  • C. Không đáp án nào đúng

Câu 21. Theo quy định đối với kỳ tính thuế năm 2025, các bên liên kết được quy định gồm

  • A. 12 trường hợp
  • B. 11 trường hợp
  • C. 13 trường hợp
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó