Kế toán 3 - MSN | i-quiz.vn@stop article@stop Kế toán 3 - MSN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Kế toán 3 - MSN

Image Exam
2026-10-21 19:20:56
Tên đề thi: Kế toán 3 - MSN
Tác giả: Vũ Thu 89
Số lượng câu hỏi: 63
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 63
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Kế toán 3 - MSN

Xem trước 25/63 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025 của Doanh nghiệp B có số liệu như sau:- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 100 tỷ đồng;- Các khoản giảm trừ doanh thu: 2 tỷ đồng- Giá vốn hàng bán: 80 tỷ đồng;- Doanh thu hoạt động tài chính: 5 tỷ đồng- Chi phí tài chính: 3 tỷ đồng- Chi phí bán hàng: 0 đồng- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5 tỷ đồng- Chi phí khác: 2 tỷ đồng- Thu nhập khác: 0 đồngHỏi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp B là bao nhiêu?

  • A. 15 tỷ đồng
  • B. 17 tỷ đồng
  • C. 18 tỷ đồng
  • D. 22 tỷ đồng

Câu 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Doanh nghiệp C có số liệu như sau:- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 150 tỷ đồng;- Các khoản giảm trừ doanh thu: 5 tỷ đồng- Giá vốn hàng bán: 100 tỷ đồng;- Lợi nhuận gộp: 45 tỷ đồng- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 20 tỷ đồng- Chi phí khác: 8 tỷ đồng- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 30 tỷ đồngHỏi thu nhập khác phát sinh trong năm của Doanh nghiệp C là bao nhiêu?

  • A. 18 tỷ đồng
  • B. 20 tỷ đồng
  • C. 22 tỷ đồng
  • D. 25 tỷ đồng

Câu 3. Doanh nghiệp A có các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính như sau:- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1000 tỷ đồng- Giá vốn hàng bán: 600 tỷ đồng- Hàng tồn kho đầu kỳ: 100 tỷ đồng- Hàng tồn kho cuối kỳ: 200 tỷ đồngHỏi số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp là bao nhiêu?

  • A. 4 vòng
  • B. 3 vòng
  • C. 5 vòng
  • D. 6 lần

Câu 4. Công ty xây dựng X có số dư phải trả nhân viên cuối năm 2025: 5 tỷ đồng là khoản tiền thưởng cuối năm. Do quý 1/2026 tình hình vay vốn khó khăn, chủ đầu tư chậm thanh toán cho công ty nên tháng 1/2026 công ty mới thanh toán được 3 tỷ đồng cho nhân viên. Tháng 4/2026, công ty vay được ngân hàng nên đã thanh toán nốt 2 tỷ đồng cho nhân viên.Năm 2025, Công ty không trích quỹ dự phòng tiền lương, hỏi chi phí tiền thưởng cuối năm được trừ khi tính thuế TNDN năm 2025 là:

  • A. 3 tỷ đồng
  • B. 5 tỷ đồng
  • C. 0 đồng
  • D. 2 tỷ đồng

Câu 5. Doanh nghiệp C có các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính năm 2025 như sau:- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 950 tỷ đồng- Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh: 200 tỷ đồng- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 180 tỷ đồng- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: 150 tỷ đồng- Vốn chủ sở hữu đầu năm: 550 tỷ đồng- Vốn chủ sở hữu cuối năm: 650 tỷ đồngHỏi chỉ số ROE của doanh nghiệp trong năm 2025 là bao nhiêu?

  • A. 25%
  • B. 27,27%
  • C. 30%
  • D. 33,33%

Câu 6. Doanh nghiệp A có số dư hàng tồn kho lớn qua các năm và chiếm tỷ trọng cao so với doanh thu. Rủi ro gì về thuế có thể xảy ra đối với doanh nghiệp này?

  • A. Tất cả các phương án đều đúng
  • B. Doanh nghiệp kết chuyển chi phí trong kỳ không phù hợp với doanh thu
  • C. Doanh nghiệp đã bán hàng tuy nhiên không lập hóa đơn đầu ra
  • D. Doanh nghiệp nâng khống giá trị hàng hóa mua vào thông qua mua hóa đơn không một phần giá trị

Câu 7. Trên bảng cân đối kế toán, khi chỉ tiêu "Chi phí phải trả ngắn hạn" có số dư cuối kỳ tăng mạnh so với số dư đầu kỳ, rủi ro phát sinh là gì?

  • A. Rủi ro người nộp thuế trích trước các khoản chi phí theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết
  • B. Rủi ro người nộp thuế không xuất hóa đơn đối với các khoản nhận tiền của đối tác để thực hiện dịch vụ cho đối tác như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo
  • C. Rủi ro người nộp thuế hạch toán các khoản chi phí không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ
  • D. Rủi ro người nộp thuế kê khai thiếu thuế GTGT của HHDV bán ra

Câu 8. Số liệu trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2025 cho biết:- Tiền mặt: 50 triệu đồng- Phải thu khách hàng: 80 triệu đồng- Hàng tồn kho: 100 triệu đồng- Tài sản cố định: 300 triệu đồng- Nợ phải trả: 150 triệu đồngVốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là?

  • A. 380 triệu đồng
  • B. 330 triệu đồng
  • C. 350 triệu đồng
  • D. 300 triệu đồng

Câu 9. Doanh nghiệp thu trước 240 triệu đồng tiền cho thuê tài sản cho 12 tháng từ 01/10/N đến 30/9/N+1. Đến 31/12/N, doanh thu hạch toán để xác định thuế TNDN ghi nhận trong năm N là bao nhiêu?

  • A. 60 triệu đồng
  • B. 240 triệu đồng
  • C. 180 triệu đồng
  • D. 120 triệu đồng

Câu 10. Doanh nghiệp X có số liệu: Doanh thu thuần: 550 triệu đồng, Giá vốn hàng bán: 320 triệu đồng, Chi phí bán hàng: 60 triệu đồng, Chi phí quản lý doanh nghiệp: 70 triệu đồng, Doanh thu hoạt động tài chính: 10 triệu đồng, Chi phí tài chính: 5 triệu đồng. Hỏi lợi nhuận trước thuế là:

  • A. 105 triệu đồng
  • B. 95 triệu đồng
  • C. 110 triệu đồng
  • D. 115 triệu đồng

Câu 11. Công ty X mua một lô hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đã nhập kho, giá trị 300 triệu đồng. Công ty đã vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán 35%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho:

  • A. Tổng tài sản của Công ty X tăng lên 300 triệu
  • B. Tổng tài sản của Công ty X không thay đổi
  • C. Tổng tài sản của Công ty X tăng lên 195 triệu
  • D. Tổng nguồn vốn của Công ty X tăng thêm 105 triệu

Câu 12. Khi trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi, nếu người nộp thuế không có biên bản đối chiếu công nợ thì có đủ điều kiện trích lập dự phòng hay không (giả định NNT đã đủ các hồ sơ khác)?

  • A. Đủ điều kiện trích lập dự phòng nếu có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát)
  • B. Được trích lập dự phòng do chỉ cần có biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng xác định chính xác số tiền nợ
  • C. Được trích lập dự phòng vì không cần phải có hồ sơ đối chiếu xác nhận công nợ
  • D. Không đủ điều kiện trích lập dự phòng

Câu 13. Rủi ro nào có thể phát sinh khi thực hiện kiểm tra chỉ tiêu "Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn" trên bảng cân đối kế toán?

  • A. Rủi ro kê khai thiếu doanh thu tính thuế GTGT khi nhận trước tiền cho thuê tài sản
  • B. Rủi ro doanh nghiệp khấu trừ hóa đơn đầu vào không có giá trị sử dụng
  • C. Rủi ro doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng khi khấu trừ thuế GTGT của HHDV mua vào
  • D. Không phát sinh rủi ro gì

Câu 14. Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ được ghi:

  • A. Tăng doanh thu hoạt động tài chính.
  • B. Giảm giá trị hàng tồn kho, TSCĐ.
  • C. Tăng thu nhập khác.
  • D. Giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.

Câu 15. Đơn vị xuất kho giao hàng hóa cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng. Tại thời điểm xuất kho giao hàng, đơn vị ghi:

  • A. Tăng hàng gửi đi bán và giảm hàng hóa tồn kho.
  • B. Tăng doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán.
  • C. Tăng giá vốn hàng bán và giảm hàng hóa tồn kho.
  • D. Tăng phải thu của khách hàng và giảm hàng hóa tồn kho.

Câu 16. Trong kỳ, đơn vị mua nguyên vật liệu với số lượng lớn. Ngày 30/11/X, bên bán thông báo đơn vị được hưởng chiết khấu thương mại 10 triệu đồng. Tại thời điểm được hưởng chiết khấu thương mại (30/11/X), số nguyên vật liệu mua vào (được hưởng chiết khấu) đã dùng hết để sản xuất sản phẩm và sản phẩm đã bán hết, khoản 10 triệu đồng này sẽ ghi:

  • A. Giảm giá vốn hàng bán.
  • B. Giảm nguyên liệu, vật liệu.
  • C. Tăng doanh thu hoạt động tài chính.
  • D. Tăng thu nhập khác.

Câu 17. Khi đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT để trả lương cho người lao động, phát biểu nào sau đây đúng về nghĩa vụ thuế và ghi nhận kế toán?

  • A. Ghi doanh thu bán hàng khi xuất kho sản phẩm để trả lương cho người lao động, thuế GTGT đầu ra, thuế TNCN (nếu có) (Nợ TK 334/Có TK 511, 3331, 3335 (nếu có)); đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán sản phẩm dùng để trả lương (Nợ TK 632/ Có TK 155). Đơn vị kê khai thuế TNDN và GTGT của sản phẩm dùng để...
  • B. Ghi vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh khi xuất kho sản phẩm để trả lương cho người lao động (Nợ các TK chi phí liên quan/Có TK 155). Đơn vị kê khai thuế TNDN và GTGT của sản phẩm dùng để trả lương theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh g...
  • C. Ghi doanh thu bán hàng khi xuất kho sản phẩm để trả lương cho người lao động, thuế GTGT đầu ra, thuế TNCN (nếu có) (Nợ TK 334/Có TK 511, 3331, 3335 (nếu có)); đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán sản phẩm dùng để trả lương (Nợ TK 632/Có TK 155). Đơn vị không kê khai thuế TNDN và GTGT của giao dịch nà...
  • D. Ghi vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh khi xuất kho sản phẩm để trả lương cho người lao động (Nợ các TK chi phí liên quan/Có TK 155). Đơn vị không kê khai thuế TNDN và GTGT của giao dịch này.

Câu 18. Trường hợp nào sau đây được ghi vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của hoạt động sản xuất sản phẩm:

  • A. Nguyên liệu xuất kho hoặc mua ngoài đưa ngay vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
  • B. Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết cuối kỳ để lại bộ phận sử dụng.
  • C. Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết trả lại nhập kho.
  • D. Giá trị phế liệu thu hồi.

Câu 19. Các khoản thuế không được khấu trừ hoặc hoàn lại của hàng nhập khẩu (như các loại thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt) được ghi vào:

  • A. Giá trị nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa nhập khẩu.
  • B. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • C. Chi phí khác.
  • D. Thuế GTGT được khấu trừ.

Câu 20. Đơn vị xuất kho sản phẩm bàn ghế (giá vốn 60 triệu, giá bán chưa thuế GTGT tháng thường 90 triệu) để trao đổi lấy máy phôtô (giá thị trường chưa thuế GTGT 80 triệu). Doanh thu bán hàng được ghi nhận và doanh thu để tính thuế GTGT (nếu sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) và tính thuế TNDN khi xuất kho bộ bàn ghế để trao đổi là:

  • A. 90 triệu đồng.
  • B. 60 triệu đồng.
  • C. 80 triệu đồng.
  • D. 0 triệu đồng.

Câu 21. Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, phần lãi trả chậm được:

  • A. Ghi định kỳ vào chi phí tài chính (TK 635).
  • B. Ghi tăng nguyên giá của TSCĐ.
  • C. Ghi vào chi phí khác (TK 811) tại thời điểm mua.
  • D. Ghi giảm trực tiếp vốn chủ sở hữu của đơn vị.

Câu 22. Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng được đơn vị ghi nhận như thế nào?

  • A. Ghi nhận vào chi phí chờ phân bổ (TK 242), định kỳ phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh cho đến kỳ bảo dưỡng tiếp theo.
  • B. Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và tính, trích khấu hao theo quy định.
  • C. Ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế và kéo dài thời gian sử dụng TSCĐ, thực hiện khấu hao TSCĐ theo quy định.
  • D. Ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí (TK627, 641, 642) dựa trên việc sử dụng TSCĐ.

Câu 23. Đơn vị có TSCĐ là nhà ăn giữa ca cho công nhân trị giá 800 triệu đồng được hình thành từ Quỹ phúc lợi. Đơn vị trích hao mòn TSCĐ này như thế nào? hao mòn TSCĐ này có được trừ khi tính thuế TNDN hay không?

  • A. Tính hao mòn TSCĐ vào cuối năm tài chính, ghi giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ và tăng hao mòn TSCĐ; hao mòn TSCĐ được trừ khi tính thuế TNDN.
  • B. Tính hao mòn TSCĐ vào cuối năm tài chính, ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp và tăng hao mòn TSCĐ; hao mòn TSCĐ được trừ khi tính thuế TNDN.
  • C. Tính hao mòn TSCĐ vào cuối năm tài chính, ghi tăng chi phí sản xuất chung và tăng khấu hao lũy kế; hao mòn TSCĐ không được trừ khi tính thuế TNDN.
  • D. Tính hao mòn TSCĐ vào cuối năm tài chính, ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối và tăng khấu hao lũy kế; hao mòn TSCĐ không được trừ khi tính thuế TNDN.

Câu 24. Đơn vị mua một phần mềm quản lý ERP trị giá 1,2 tỷ đồng. Để vận hành, công ty chi thêm 300 triệu tiền tư vấn tùy chỉnh phần mềm và 100 triệu tiền đào tạo nhân viên sử dụng dụng phần mềm này. Nguyên giá TSCĐ vô hình này được xác định là:

  • A. 1,5 tỷ đồng.
  • B. 1,2 tỷ đồng.
  • C. 1,6 tỷ đồng.
  • D. 1,3 tỷ đồng.

Câu 25. Đơn vị đem một máy móc thiết bị (nguyên giá 500 triệu, giá trị hao mòn lũy kế 200 triệu) đi góp vốn vào công ty liên kết. Tại thời điểm góp vốn, giá trị đánh giá lại còn TSCĐ là 350 triệu đồng. Đơn vị ghi nhận khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại với giá trị còn lại của TSCĐ và kê khai thuế đối với khoản chênh lệch này như thế nào?

  • A. Ghi tăng thu nhập khác và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty liên kết 50 triệu đồng (Nợ TK 222/Có TK 711: 50 triệu đồng); Thuế TNDN: tính 50 triệu đồng vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • B. Ghi doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty liên kết 50 triệu đồng (Nợ TK 222/Có TK 511: 50 triệu đồng). Khoản chênh lệch không phải kê khai, tính thuế GTGT và thuế TNDN.
  • C. Ghi doanh thu hoạt động tài chính và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty liên kết.
  • D. Cả kế toán và thuế đều không ghi nhận do đây là giao dịch vốn.

… và còn 38 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 63 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó