Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Trắc nghiệm củng cố | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Trắc nghiệm củng cố | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Trắc nghiệm củng cố

Image Exam
2026-10-20 22:27:33
Tên đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Trắc nghiệm củng cố
Tác giả: Dũng Nguyễn 10
Số lượng câu hỏi: 7
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 7
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Dũng Nguyễn
7
2026-10-20 22:28:56
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Trắc nghiệm củng cố

Xem trước 7/7 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Hình thức tổ chức giáo dục quốc phòng và an ninh ở trường trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng và đại học là gì?

  • A. Chỉ tổ chức các buổi tham quan thực tế tự nguyện.
  • B. Thực hiện dưới hình thức môn học chính khóa.
  • C. Tích hợp hoàn toàn vào môn Thể dục.
  • D. Chỉ học lý thuyết qua các video trực tuyến

Câu 2. Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?

  • A. 05 chương, 40 điều.
  • B. 07 chương, 51 điều.
  • C. 08 chương, 60 điều.
  • D. 10 chương, 75 điều

Câu 3. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được định nghĩa là cán bộ của tổ chức nào và hoạt động trong lĩnh vực nào?

  • A. Cán bộ thuộc các doanh nghiệp nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực kinh tế quốc phòng.
  • B. Cán bộ của Đảng và Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được phong quân hàm từ cấp Úy đến cấp Tá và cấp Tướng.
  • C. Công chức nhà nước làm việc tại Bộ Nội vụ.
  • D. Lực lượng tự vệ tại các cơ quan, đơn vị hành chính

Câu 4. Cấp quân hàm nào sau đây thuộc hệ thống quân hàm của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam theo Điều 1?

  • A. Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ.
  • B. Cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.
  • C. Binh nhì, Binh nhất, Hạ sĩ.
  • D. Quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp, trung cấp

Câu 5. Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì theo Điều 2?

  • A. Là lực lượng dự bị động viên khi có chiến tranh xảy ra.
  • B. Là lực lượng nòng cốt của Quân đội nhân dân Việt Nam và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội.
  • C. Là lực lượng hỗ trợ công an trong công tác giữ gìn trật tự đô thị.
  • D. Là lực lượng quản lý chuyên trách tại các khu kinh tế quốc phòng

Câu 6. Nhiệm vụ chủ yếu của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong quân đội là gì?

  • A. Trực tiếp tham gia sản xuất hàng hóa thương mại.
  • B. Đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm quân đội luôn sẵn sàng chiến đấu.
  • C. Quản lý hành chính dân sự tại địa phương nơi đóng quân.
  • D. Huấn luyện thể thao chuyên nghiệp cho các vận động viên quốc gia

Câu 7. Nghĩa vụ hàng đầu của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định tại Điều 26 là gì?

  • A. Tích cực tham gia phát triển kinh tế tư nhân.
  • B. Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và bảo vệ Đảng, Nhà nước.
  • C. Mở rộng mối quan hệ giao thương với các tổ chức nước ngoài.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó