Công nghệ - Câu hỏi ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện) | i-quiz.vn@stop article@stop Công nghệ - Câu hỏi ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Công nghệ - Câu hỏi ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện)

Image Exam
2026-10-20 19:42:25
Tên đề thi: Công nghệ - Câu hỏi ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện)
Tác giả: 25 Diễm My
Số lượng câu hỏi: 92
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 60
Tổng số điểm của đề thi: 92
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Công nghệ - Câu hỏi ôn tập giữa kì I (Kĩ thuật điện)

Xem trước 25/92 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Kĩ thuật điện là ngành

  • A. kĩ thuật.
  • B. chế tạo.
  • C. gia công.
  • D. tái chế.

Câu 2. Công việc chính của kĩ thuật điện là

  • A. nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.
  • B. nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ, …và sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng
  • C. thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.
  • D. nghiên cứu và sử dụng vật liệu composite để làm dây dẫn điện; đề ra các giải pháp giúp tối ưu chi phí trong các thiết kế liên quan đến mạng điện.

Câu 3. Mục tiêu của sản xuất điện là

  • A. tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác nhau thành năng lượng điện.
  • B. đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.
  • C. nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ sản xuất và đời sống.
  • D. nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện.

Câu 4. Mục tiêu của truyền tải và phân phối điện là

  • A. hạn chế xảy ra các phản ứng hóa học trong quá trình sử dụng điện.
  • B. tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.
  • C. sử dụng các thiết bị và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.
  • D. đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

Câu 5. Vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống là

  • A. làm đòn bẩy giúp các ngành khoa học, công nghệ khác phát triển.
  • B. phát triển khả năng thiết kế và vận hành mạch điện của các kĩ sư điện.
  • C. hạn chế ô nhiễm rác thải nhựa.
  • D. thúc đẩy phát triển nông nghiệp và dịch vụ.

Câu 6. Vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là

  • A. cải thiện mức thu nhập bình quân của con người.
  • B. thúc đẩy phát triển các sản phẩm chăn nuôi.
  • C. tăng sản lượng cây trồng.
  • D. nâng cao chất lượng cuộc sống con người.

Câu 7. Nghiên cứu, khai thác, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo là nhiệm vụ của

  • A. phát triển lưới điện thông minh.
  • B. phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
  • C. phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.
  • D. phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

Câu 8. Tạo các lưới điện thông minh tích hợp hệ thống đo lường và điều khiển tự động là nhiệm vụ của

  • A. phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
  • B. phát triển lưới điện thông minh.
  • C. phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.
  • D. phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

Câu 9. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các vật liệu mới là nhiệm vụ của:

  • A. Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
  • B. phát triển lưới điện thông minh.
  • C. phát triển sản xuất điện năng từ các nguồn năng lượng tái tạo.
  • D. phát triển các nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

Câu 10. Đẩy mạnh kết nối các thiết bị điện trong hệ sinh thái nhà máy thông minh, phát triển các chương trình điều khiển tối ưu, … là nhiệm vụ của

  • A. phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
  • B. phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.
  • C. phát triển sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo.
  • D. phát triển lưới điện thông minh.

Câu 11. Khi sử dụng ấm nước đun siêu tốc điện năng đã được chuyển thành:

  • A. Thế năng.
  • B. Cơ năng.
  • C. Động năng.
  • D. Nhiệt năng.

Câu 12. Các thiết bị điện kết nối với nhau trên nền tảng mạng truyền thông tốc độ cao thế hệ mới là nhiệm vụ của

  • A. phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
  • B. phát triển lưới điện thông minh.
  • C. phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện.
  • D. phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng.

Câu 13. Đâu không phải vai trò của các thành phần, thiết bị điện trong hệ thống điện?

  • A. Sản xuất điện.
  • B. Truyền tải và phân phối điện.
  • C. Chế tạo, sản xuất linh kiện.
  • D. Sử dụng điện.

Câu 14. Sản phẩm của công việc thiết kế Điện là gì?

  • A. Các bản vẽ công trình có sơ đồ mạch điện và các thiết bị điện tương ứng.
  • B. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và nội dung nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức vận hành hệ thống điện.
  • C. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện.
  • D. Các bản vẽ vận hành điện.

Câu 15. Ý nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện đối với sản xuất?

  • A. Cung cấp điện năng cho sản xuất.
  • B. Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất.
  • C. Điều khiển, mô hình hóa quá trình vận hành mạch điện.
  • D. Điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.

Câu 16. Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo nhằm

  • A. quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.
  • B. giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.
  • C. tạo các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn và thân thiện với môi trường.
  • D. tăng khả năng quản lí, giám sát sản xuất; tăng năng suất, giảm chi phí.

Câu 17. Phát triển lưới điện thông minh nhằm

  • A. giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.
  • B. tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
  • C. quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.
  • D. gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn.

Câu 18. Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện nhằm

  • A. tạo các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn, thân thiện với môi trường.
  • B. thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp.
  • C. giảm năng suất, tăng chi phí, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • D. phát triển các hệ thống bảo tồn năng lượng điện.

Câu 19. Phát triển các thiết bị gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng nhằm

  • A. gia tăng nhận thức của con người về vấn đề ô nhiễm môi trường.
  • B. tạo bàn đạp giúp thúc đẩy phát triển các nhà máy dự trữ năng lượng điện.
  • C. kích thích tổng doanh thu của cả nước trong các lĩnh vực liên quan đến sản xuất và sử dụng điện.
  • D. gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn.

Câu 20. Trước khi được đưa tới nơi tiêu thụ, điện được lấy từ

  • A. các hộ gia đình.
  • B. các nhà máy điện.
  • C. công ty sản xuất thiết bị điện.
  • D. nhà máy sản xuất linh kiện điện tử.

Câu 21. Ý nào sau đây là ví dụ về ứng dụng của việc phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện?

  • A. Xe điện.
  • B. Chất bán dẫn.
  • C. Nhà thông minh.
  • D. Hệ thống xử lí nước thải.

Câu 22. Vì sao nói điện năng là nguồn năng lượng chính cho sản xuất?

  • A. Vì hầu hết máy, thiết bị điện dùng trong sản xuất đều sử dụng năng lượng điện để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho quá trình sản xuất.
  • B. Vì thiết bị điện đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, thay thế con người một phần hoặc toàn phần để thực hiện các công việc giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.
  • C. Vì kĩ thuật điện đóng vai trò trung tâm của các hệ thống điều khiển giúp tối ưu và tự động hóa quá trình sản xuất.
  • D. Vì các máy, thiết bị điện được giám sát giúp người quản lí kiểm soát được tiến trình, kế hoạch sản xuất.

Câu 23. Khi sử dụng nồi cơm điện để nấu cơm, điện năng đã được chuyển thành

  • A. thế năng.
  • B. cơ năng.
  • C. động năng.
  • D. nhiệt năng.

Câu 24. "Công suất phát điện lớn" không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất điện nào?

  • A. Thủy điện.
  • B. Điện gió.
  • C. Nhiệt điện.
  • D. Điện hạt nhân.

Câu 25. Sản phẩm của công việc thiết kế là gì?

  • A. Các bản vẽ công trình có sơ đồ mạch điện và các thiết bị điện tương ứng.
  • B. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và nội dung nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức vận hành hệ thống điện.
  • C. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện.
  • D. Các bản vẽ vận hành điện.

… và còn 67 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 92 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó