ktpl | i-quiz.vn@stop article@stop ktpl | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ktpl

Image Exam
2026-10-19 23:25:59
Tên đề thi: ktpl
Tác giả: Lan 2
Số lượng câu hỏi: 35
Thời gian làm bài: 08:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 20
Tổng số điểm của đề thi: 35
Số lượt thi: 6
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Lan
35
2026-10-20 00:36:03
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ktpl

Xem trước 25/35 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế

  • A. so với các nền kinh tế khác trên thế giới.
  • B. trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp.
  • C. trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc.
  • D. so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới.

Câu 2. Tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua yếu tố nào sau đây?

  • A. Số lao động tham gia sản xuất.
  • B. Tổng diện tích đất được sử dụng.
  • C. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
  • D. Sự gia tăng dân số của một quốc gia.

Câu 3. Tổng sản phẩm quốc nội được viết tắt là

  • A. GDP.
  • B. GNI.
  • C. HDI.
  • D. NDI.

Câu 4. Tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia (GDP) không bao gồm yếu tố nào sau đây?

  • A. Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư.
  • B. Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước.
  • C. Giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian.
  • D. Giá trị sản phẩm sử dụng ở khâu trung gian.

Câu 5. GDP/ người là viết tắt của chỉ số nào sau đây?

  • A. Tổng sản phẩm quốc nội.
  • B. Tổng thu nhập quốc dân.
  • C. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
  • D. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

Câu 6. Đoạn thông tin dưới đây đề cập đến chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nào? Thông tin. …. là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định (thường là một năm).

  • A. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
  • B. Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
  • C. Chỉ số phát triển con người (HDI).
  • D. Chỉ số bất bình đẳng xã hội (Gini).

Câu 7. Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là

  • A. GNI/ người.
  • B. HDI.
  • C. MPI.
  • D. Gini.

Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tăng trưởng kinh tế?

  • A. Giải quyết việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • B. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.
  • C. Góp phần phát triển văn hóa, giáo dục của đất nước.
  • D. Tạo tiền đề để củng cố an ninh, quốc phòng.

Câu 9. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội được gọi là

  • A. Cơ cấu kinh tế.
  • B. Phát triển kinh tế.
  • C. Thành phần kinh tế.
  • D. Tăng trưởng kinh tế.

Câu 10. Sự phát triển kinh tế của một quốc gia được biểu hiện thông qua yếu tố nào sau đây?

  • A. Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
  • B. Chỉ số đói nghèo có sự gia tăng nhanh chóng.
  • C. Loại bỏ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế.
  • D. Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng.

Câu 11. Chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế được thể hiện thông qua chỉ số nào dưới đây?

  • A. GDP.
  • B. GDI.
  • C. HDI.
  • D. GNI.

Câu 12. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại không được thể hiện qua yếu tố nào sau đây?

  • A. Tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ.
  • B. Giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.
  • C. Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp.
  • D. Giảm tỉ trọng của tất cả các ngành.

Câu 13. Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, vai trò của phát triển kinh tế được thể hiện như thế nào?

  • A. Làm gia tăng sự không ổn định trong hệ thống tài chính.
  • B. Giảm thiểu sự phụ thuộc vào ngành kinh tế truyền thống.
  • C. Tăng cường chi phí cho khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  • D. Tạo chậm trễ cho việc thích nghi với những công nghệ mới.

Câu 14. Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại của một quốc gia mà không làm tổn thương đến các nhu cầu của thế hệ tương lai là một trong những yêu cầu bắt buộc của

  • A. phát triển bền vững.
  • B. chuyển dịch kinh tế.
  • C. chuyển đổi kinh tế.
  • D. thành phần kinh tế.

Câu 15. Nhận định nào sau đây đúng khi phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

  • A. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự biến đổi về mặt chất của một nền kinh tế.
  • B. Tăng trưởng kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của một nền kinh tế.
  • C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế.
  • D. Phát triển kinh tế có phạm vi hẹp hơn và đơn điệu hơn so với tăng trưởng kinh tế.

Câu 16. Bài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn trích sau: “…. là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung”?

  • A. Toàn cầu hóa.
  • B. Khu vực hóa.
  • C. Hội nhập kinh tế quốc tế.
  • D. Đa dạng hóa - đa phương hóa.

Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường.
  • B. Giúp mỗi quốc gia thu hút vốn đầu tư.
  • C. Tạo cơ hội việc làm cho các tầng lớp dân cư.
  • D. Khiến các quốc gia phải hi sinh lợi ích của mình.

Câu 18. Xét về hình thức, có mấy cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. 1 cấp độ.
  • B. 2 cấp độ.
  • C. 3 cấp độ.
  • D. 4 cấp độ.

Câu 19. Đoạn thông tin sau đề cập đến hình thức hội nhập kinh tế nào? Thông tin. Là hiệp định được kí kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009. Đây là Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương đầu tiên của Việt Nam. Hiện nay, Nhật Bản đang là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Hợp tác song phương giữa hai nước đã góp phần thúc đẩy liên kết đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp của hai quốc gia. Trong lĩnh vực đầu tư, các nhà đầu tư Nhật Bản đã hiện diện ở 57/63 tỉnh, thành phố của Việt Nam, với 4 978 dự án...

  • A. Hội nhập kinh tế song phương.
  • B. Hội nhập kinh tế khu vực.
  • C. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
  • D. Hội nhập kinh tế đa phương.

Câu 20. Hình thức hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là

  • A. hợp tác toàn cầu.
  • B. hợp tác khu vực.
  • C. hợp tác song phương.
  • D. hợp tác đa phương.

Câu 21. Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

  • A. Hội nhập song phương.
  • B. Hội nhập khu vực.
  • C. Hội nhập toàn cầu.
  • D. Hội nhập đa phương.

Câu 22. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) là tổ chức quốc tế thuộc cấp độ hội nhập nào dưới đây?

  • A. Hội nhập song phương.
  • B. Hội nhập khu vực.
  • C. Hội nhập toàn cầu.
  • D. Hội nhập đa phương.

Câu 23. Đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức chủ yếu là

  • A. thanh toán và tín dụng quốc tế.
  • B. xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá.
  • C. đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
  • D. đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.

Câu 24. Hoạt động nào sau đây không phải là dịch vụ thu ngoại tệ?

  • A. Du lịch quốc tế.
  • B. Du lịch nội địa.
  • C. Xuất nhập khẩu lao động.
  • D. Giao thông vận tải quốc tế.

Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

  • A. Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài.
  • B. nghiêm cấm tư bản nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
  • C. hạn chế việc xuất khẩu lao động và xuất khẩu hàng hóa.
  • D. siết chặt hàng rào thuế quan để bảo hộ thị trường nội địa.

… và còn 10 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 35 câu và xem đáp án.

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó