Nội dung đề thi: sinh 3
Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Câu 1: Theo thí nghiệm của Monod và Jacob, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là chất cảm ứng để tế bào vi khuẩn E. coli tổng hợp enzyme phân giải lactose?
- A. Glucose
- B. Lactose
- C. Protein ức chế
- D. RNA polymerase
Câu 2. Câu 2: Chức năng cụ thể của enzyme permease trong cơ chế operon Lac là gì?
- A. * A. Phân giải đường lactose thành glucose và galactose.
- B. * B. Khử các chất độc xâm nhập vào tế bào vi khuẩn.
- C. * C. Vận chuyển lactose từ môi trường vào trong tế bào.
- D. * D. Liên kết với vùng vận hành để ngăn chặn phiên mã.
Câu 3. * Câu 3: Thành phần nào sau đây không nằm trong cấu trúc của một operon Lac?
- A. * A. Vùng khởi động (P).
- B. * B. Vùng vận hành (O).
- C. * C. Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
- D. * D. Gene điều hòa (lacI).
Câu 4. * Câu 4: Trong cấu trúc operon Lac, vùng nào là nơi enzyme RNA polymerase liên kết để khởi động quá trình phiên mã?
- A. * A. Vùng khởi động (P).
- B. * B. Vùng vận hành (O).
- C. * C. Gene cấu trúc lacZ.
- D. Gene điều hòa lacI.
Câu 5. Câu 5: Bản chất của protein ức chế (lacI) là gì khi môi trường không có lactose?
- A. Liên kết với P để ngăn cản RNA polymerase
- B. Liên kết với O để ngăn cản phiên mã
- C. Gene cấu trúc lacZ.
- D. Protein ức chế liên kết với vùng vận hành.
Câu 6. * Câu 6: Khi môi trường có lactose, tại sao protein ức chế lại không thể liên kết được với vùng vận hành (O)?
- A. * A. Vì RNA polymerase đã chiếm chỗ tại vùng O.
- B. * B. Vì gene cấu trúc đã làm thay đổi vùng O.
- C. * C. Vì một lượng nhỏ lactose liên kết làm thay đổi cấu hình protein ức chế.
- D. * D. Vì protein ức chế bị phân hủy hoàn toàn bởi enzyme \beta-galactosidase.
Câu 7. * Câu 7: Ở vi khuẩn E. coli, quá trình phiên mã và dịch mã các gene trong operon Lac diễn ra gần như đồng thời là do:
- A. * A. Vi khuẩn có màng nhân bảo vệ DNA.
- B. * B. Gene của vi khuẩn là gene phân mảnh.
- C. * C. Vi khuẩn chưa có màng nhân và gene không phân mảnh.
- D. * D. Enzyme RNA polymerase có tốc độ trượt rất nhanh.
Câu 8. * Câu 8: Một operon Lac hoạt động bình thường, khi có lactose, sản phẩm của quá trình phiên mã là:
- A. * A. 3 phân tử mRNA riêng biệt cho 3 gene cấu trúc.
- B. * B. 1 phân tử mRNA duy nhất chứa thông tin của cả 3 gene lacZ, lacY, lacA.
- C. * C. 1 phân tử mRNA của riêng gene điều hòa lacI.
- D. * D. 3 chuỗi polypeptide được nối lại với nhau.
Câu 9. * Câu 9: Ý nghĩa quan trọng nhất của điều hòa hoạt động gene đối với tế bào là:
- A. * A. Giúp tế bào tăng trưởng kích thước nhanh chóng.
- B. * B. Đảm bảo tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm khi cần, giúp tiết kiệm năng lượng.
- C. * C. Giúp tế bào chống lại tất cả các loại virus xâm nhập.
- D. * D. Đảm bảo cho tất cả các gene trong tế bào luôn hoạt động cùng lúc.
Câu 10. * Câu 10: Tế bào vi khuẩn E. coli sử dụng bao nhiêu phần trăm năng lượng ATP cho việc tổng hợp protein?
- A. * A. 10%.
- B. * B. 50%.
- C. * C. 75%.
- D. * D. 90%.
Câu 11. * Câu 11: Hiện tượng các tế bào con trong cơ thể đa bào có cùng gene nhưng phát triển thành các mô, cơ quan khác nhau là do:
- A. * A. Các tế bào nhận được tín hiệu điều hòa khác nhau dẫn đến đóng/mở các nhóm gene khác nhau.
- B. * B. Các tế bào tự ý thay đổi trình tự nucleotide trong DNA của mình.
- C. * C. Một số tế bào bị mất bớt gene trong quá trình phân chia.
- D. * D. Tác động của môi trường bên ngoài làm đột biến gene ở các tế bào khác nhau.
Câu 12. * Câu 12: Gene gây ung thư (oncogene) có nguồn gốc từ đâu?
- A. * A. Từ các virus bên ngoài xâm nhập.
- B. * B. Từ gene tiền ung thư (proto-oncogene) hoạt động quá mức.
- C. * C. Từ việc tế bào thiếu hụt năng lượng ATP.
- D. * D. Từ sự ngưng hoạt động hoàn toàn của các gene điều hòa.
Câu 13. * Câu 13: Thuốc tamoxifen được dùng để điều trị ung thư vú dựa trên cơ chế nào?
- A. * A. Kích thích sự phân chia của tế bào khỏe mạnh.
- B. * B. Ức chế đặc hiệu thụ thể estrogen alpha (ER\alpha) do gene biểu hiện quá mức.
- C. * C. Phá hủy hoàn toàn DNA của tế bào ung thư.
- D. * D. Làm tăng mạnh nồng độ hormone estrogen trong máu.
Câu 14. * Câu 14: Trong nông nghiệp, việc điều khiển cây ra hoa vào mùa thích hợp bằng cách chiếu sáng khác nhau là ứng dụng của:
- A. * A. Đột biến nhân tạo.
- B. * B. Điều hòa biểu hiện gene.
- C. * C. Công nghệ tế bào gốc.
- D. * D. Lai hữu tính.
Câu 15. * Câu 15: Việc xử lý trứng cá rô phi bằng testosterone để tạo ra 100% cá đực nhằm mục đích:
- A. * A. Làm cá đực đẻ nhiều trứng hơn.
- B. * B. Tăng sức đề kháng cho cá trước dịch bệnh.
- C. * C. Tận dụng ưu điểm cá đực lớn nhanh và cho nhiều thịt hơn cá cái.
- D. * D. Tiết kiệm chi phí thức ăn do cá đực ăn ít hơn.
Câu 16. * Câu 16: Nếu vùng vận hành (O) của operon Lac bị đột biến thay đổi trình tự nucleotide khiến protein ức chế không thể liên kết được, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
- A. * A. Các gene cấu trúc sẽ không bao giờ được phiên mã.
- B. * B. Các gene cấu trúc sẽ phiên mã liên tục kể cả khi môi trường không có lactose.
- C. * C. Gene điều hòa lacI sẽ ngừng hoạt động.
- D. * D. Enzyme RNA polymerase không thể liên kết được với vùng P.
Câu 17. * Câu 17: Sản phẩm của gene lacZ là enzyme \beta-galactosidase có vai trò:
- A. * A. Khử độc tế bào.
- B. * B. Phân giải lactose.
- C. * C. Tổng hợp lactose từ glucose.
- D. * D. Vận chuyển lactose qua màng.
Câu 18. * Câu 18: Tại sao ở lô đối chứng của thí nghiệm Monod và Jacob (môi trường không lactose), các enzyme phân giải lactose vẫn xuất hiện nhưng với lượng không đáng kể?
- A. * A. Do sai số của máy móc đo đạc.
- B. * B. Do vi khuẩn tự tổng hợp lactose từ amino acid.
- C. * C. Do sự điều hòa không tuyệt đối, đôi khi vùng O vẫn để lộ cho RNA polymerase phiên mã ở mức cơ bản.
- D. * D. Do protein ức chế bị hỏng ngẫu nhiên.
Câu 19. * Câu 19: Đặc điểm nào sau đây của gene cấu trúc vi khuẩn giúp quá trình dịch mã diễn ra ngay khi mRNA đang được phiên mã?
- A. * A. Gene có chứa các đoạn intron xen kẽ exon.
- B. * B. Gene không phân mảnh (không chứa intron).
- C. * C. Gene có kích thước rất ngắn.
- D. * D. Gene nằm trên plasmid thay vì nhiễm sắc thể.
Câu 20. * Câu 20: Nếu gene điều hòa lacI bị đột biến mất chức năng và không tạo ra được protein ức chế, điều gì sẽ xảy ra trong môi trường không có lactose?
- A. * A. Các gene cấu trúc vẫn được phiên mã.
- B. * B. Tế bào sẽ chết ngay lập tức.
- C. * C. RNA polymerase sẽ không liên kết được với vùng P.
- D. * D. Lactose sẽ tự động tổng hợp bên trong tế bào.
Câu 21. * Câu 21: "Hoạt hóa gene" được sử dụng trong nuôi cấy mô thực vật nhằm mục đích gì?
- A. * A. Diệt khuẩn trong môi trường nuôi cấy.
- B. * B. Kích hoạt các gene để tế bào phân chia và tái sinh thành cây con.
- C. * C. Làm chậm quá trình già hóa của tế bào.
- D. * D. Tăng hàm lượng diệp lục trong tế bào.
Câu 22. * Câu 22: Khi môi trường có lactose, trật tự đúng của các sự kiện diễn ra là:
- A. RNA polymerase liên kết với vùng P và phiên mã.
- B. Lactose liên kết với protein ức chế.
- C. Protein ức chế thay đổi cấu hình và rời khỏi vùng O
- D. mRNA được dịch mã tạo enzyme
- E. 2,3,1,4
Câu 23. * Câu 23: Cơ chế điều hòa hoạt động gene ở sinh vật đa bào đảm bảo cho quá trình phát triển diễn ra chính xác. Nếu quá trình này trục trặc, hệ quả là gì?
- A. * A. Phôi thai phát triển nhanh hơn bình thường.
- B. * B. Phôi thai có thể bị chết hoặc cá thể sinh ra bị dị dạng.
- C. * C. Cá thể sinh ra sẽ có khả năng kháng mọi loại bệnh.
- D. * D. Chỉ ảnh hưởng đến màu sắc bên ngoài của cá thể.
Câu 24. * Câu 24: Trong y học, việc sử dụng hormone sinh trưởng để chữa trị cho người bị lùn bẩm sinh là ví dụ về ứng dụng điều hòa gene ở mức độ nào?
- A. * A. Thay thế gene hoàn toàn.
- B. * B. Bổ sung sản phẩm của gene khi gene đó không tạo đủ sản phẩm.
- C. * C. Ức chế gene gây bệnh.
- D. * D. Tạo ra gene mới trong cơ thể.
Câu 25. * Câu 25: Sự khác biệt cơ bản giữa gene cấu trúc và gene điều hòa trong hệ thống operon Lac là:
- A. * A. Gene cấu trúc nằm trên DNA, gene điều hòa nằm trên RNA.
- B. * B. Gene cấu trúc quy định enzyme chuyển hóa, gene điều hòa quy định protein kiểm soát phiên mã.
- C. * C. Gene cấu trúc luôn hoạt động, gene điều hòa chỉ hoạt động khi có lactose.
- D. * D. Gene cấu trúc có kích thước lớn hơn gene điều hòa rất nhiều.
… và còn 5 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.