Nội dung đề thi: sinh 4
Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. BỘ QUIZ ÔN TẬP SINH HỌC 12: ĐỘT BIẾN GEN
- A. Phần 1: Các câu hỏi trắc nghiệm
- B. Câu 1 [B]: Theo khái niệm, đột biến điểm là dạng đột biến gene:
- C. Làm thay đổi nhiều cặp nucleotide trong gene.
- D. Chỉ làm thay đổi một cặp nucleotide trong gene.
- E. Luôn làm thay đổi kiểu hình của sinh vật.
Câu 2. Câu 2 [B]: Một cá thể mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình khác thường được gọi là:
- A. Thể đột biến.
- B. Thể dị hợp.
- C. Biến dị tổ hợp.
- D. Tiền đột biến.
Câu 3. Câu 3 [H]: Dạng đột biến gene nào sau đây làm thay đổi trình tự nucleotide nhưng không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene?
- A. Thêm một cặp nucleotide.
- B. Mất một cặp nucleotide.
- C. Thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác.
- D. Đứt gãy hai mạch của DNA.
Câu 4. Câu 4 [B]: Tác nhân hóa học 5-bromouracil (5-BrU) thường gây ra dạng đột biến điểm nào sau đây?
- A. Thêm một cặp A - T.
- B. Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
- C. Mất một cặp G - C.
- D. Thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
Câu 5. Câu 5 [B]: Nguyên nhân nhân đôi chủ yếu dẫn đến đột biến gene tự phát trong tế bào là:
- A. Tác động của tia tử ngoại (UV).
- B. Sai sót trong quá trình nhân đôi DNA.
- C. Sự có mặt của chất độc màu cam.
- D. Tác động của tia X và tia gamma.
Câu 6. Câu 6 [H]: Trong cơ chế phát sinh đột biến thêm cặp nucleotide, sự kiện nào sau đây đã xảy ra trong quá trình tái bản?
- A. Một nucleotide không được làm khuôn.
- B. Một nucleotide được sử dụng làm khuôn hai lần.
- C. Hai nucleotide T trên cùng một mạch liên kết với nhau.
- D. Tác nhân 5-BrU bắt cặp nhầm với Adenine.
Câu 7. Câu 7 [B]: Tác nhân vật lý nào có thể làm hai thymine (T) trên cùng một mạch liên kết với nhau, dẫn đến sai sót khi tế bào sửa chữa?
- A. Tia X.
- B. Tia gamma.
- C. Tia tử ngoại (UV).
- D. Nhiệt độ cao.
Câu 8. Câu 8 [H]: Các tác nhân vật lý như tia X, tia gamma hoặc tác nhân sinh học thường gây ra hậu quả gì đối với DNA?
- A. Làm một nucleotide được nhân đôi hai lần.
- B. Gây thay thế cặp A - T bằng G - C.
- C. Làm đứt gãy hai mạch của DNA.
- D. Làm các base nitrogen chuyển sang dạng hiếm.
Câu 9. Câu 9 [B]: Chất hóa học nào sau đây có khả năng chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide?
- A. 5-bromouracil.
- B. Ethyl methane sulfonate (EMS).
- C. HNO2.
- D. Acridine orange.
Câu 10. Câu 10 [VD]: Một cặp bố mẹ đều bị điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn nhưng sinh ra con có thính lực bình thường. Điều này chứng tỏ:
- A. Đột biến ở bố và mẹ thuộc cùng một gene.
- B. Đột biến lặn ở bố và mẹ thuộc hai gene khác nhau.
- C. Con cái đã bị đột biến nghịch làm lành bệnh.
- D. Đây là hiện tượng tương tác giữa gene trội và gene lặn.
Câu 11. Câu 11 [H]: Trong chọn giống, loại rau súp lơ trắng và súp lơ xanh được tạo ra từ tổ tiên ban đầu nhờ dạng đột biến nào?
- A. Đột biến làm tăng lượng cơ bắp.
- B. Đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm khiến chồi cây phân nhánh mạnh.
- C. Đột biến làm thay đổi chiều xoắn của vỏ cây.
- D. Đột biến thay đổi trình tự amino acid trong gene FOX2.
Câu 12. Câu 12 [H]: Giống lợn có thịt siêu nạc được tạo ra nhờ chọn lọc đột biến ở:
- A. Gene cấu trúc quy định protein cơ bắp.
- B. Gene điều hòa làm tăng lượng cơ bắp.
- C. Các gene quy định thính giác.
- D. Đột biến mất cặp nucleotide trên NST.
Câu 13. Câu 13 [H]: Tại sao đột biến gene được xem là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa?
- A. Vì nó luôn làm tăng kích thước cơ thể sinh vật.
- B. Vì nó giúp sinh vật không bao giờ bị tuyệt chủng.
- C. Vì nó tạo ra các allele mới, làm thế giới sống đa dạng và phong phú.
- D. Vì nó giúp các loài giao phối được với nhau dễ dàng hơn.
Câu 14. Câu 14 [B]: Sự xuất hiện tiếng nói đặc trưng ở loài người so với tinh tinh liên quan đến đột biến ở gene nào?
- A. Gene FOX2.
- B. Gene hemoglobin.
- C. Gene điều hòa cơ bắp.
- D. Gene quy định chiều xoắn vỏ.
Câu 15. Câu 15 [H]: Đột biến làm thay đổi chiều xoắn vỏ ốc ở chi Bradybaena dẫn đến hình thành loài mới là do cơ chế:
- A. Làm ốc bò nhanh hơn.
- B. Gây cách li sinh sản do không thể giao phối với ốc bình thường.
- C. Giúp ốc thích nghi với nhiệt độ môi trường.
- D. Làm thay đổi nguồn thức ăn của ốc.
Câu 16. Câu 16 [H]: Khi một nucleotide không được làm khuôn trong quá trình tái bản, mạch mới tổng hợp sẽ:
- A. Thêm một nucleotide.
- B. Bị mất một nucleotide.
- C. Thay thế một nucleotide.
- D. Không có thay đổi gì.
Câu 17. Câu 17 [H]: Đặc điểm nào sau đây đúng với đột biến thay thế một cặp nucleotide?
- A. Luôn làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid trong protein.
- B. Có thể làm thay đổi trình tự amino acid hoặc không.
- C. Luôn làm tăng số lượng liên kết hydrogen của gene.
- D. Chỉ xảy ra dưới tác động của các tia phóng xạ.
Câu 18. Câu 18 [H]: Theo tài liệu, gene có thể bị đột biến ngay cả khi:
- A. Tế bào không tiến hành tái bản DNA nhưng bị tác động của tác nhân đột biến.
- B. Gene nằm trong trạng thái đóng hoàn toàn.
- C. Tế bào đang ở trạng thái nghỉ ngơi không có trao đổi chất.
- D. Sinh vật đang ở giai đoạn già hóa.
Câu 19. Câu 19 [H]: "Tiền đột biến" được hiểu là trạng thái:
- A. Đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
- B. Sự biến đổi cấu trúc DNA nhưng chưa qua lần tái bản kế tiếp để cố định đột biến.
- C. Sự biến đổi ở mức độ protein.
- D. Gene đã bị mất hoàn toàn khỏi tế bào.
Câu 20. Câu 20 [B]: Gene FOX2 ở người khác biệt bao nhiêu amino acid so với tinh tinh do đột biến?
- A. 10 trong số 715.
- B. 2 trong số 715.
- C. 5 trong số 500.
- D. 715 trong số 715.
Câu 21. Câu 21 [H]: Đối tượng quan trọng và cần thiết nhất trong nghiên cứu di truyền để tìm ra tính trạng trội, lặn là:
- A. Các loài sinh vật quý hiếm.
- B. Các thể đột biến gene.
- C. Các dòng thuần chủng kiểu dại.
- D. Các cá thể lai F1.
Câu 22. Câu 22 [H]: Việc phân loại đột biến thành "có lợi, có hại hoặc trung tính" dựa trên tiêu chí nào?
- A. Cơ chế phát sinh đột biến.
- B. Sự thay đổi số lượng cặp nucleotide.
- C. Giá trị thích nghi của đột biến.
- D. Khả năng di truyền của đột biến.
Câu 23. Câu 23 [H]: Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành các giống bắp cải và cải xoăn từ cùng một tổ tiên với súp lơ?
- A. Bị đột biến bộ ba kết thúc sớm.
- B. Không bị đột biến gây phân nhánh mạnh.
- C. Bị đột biến thay đổi chiều xoắn.
- D. Được chọn lọc từ các dòng đột biến lặn.
Câu 24. Câu 24 [B]: Tác nhân hóa học nào sau đây được nhắc đến có cấu trúc giống với base bình thường và gắn vào mạch mới khi tái bản?
- A. Dioxin.
- B. Acridine orange.
- C. 5-bromouracil (5-BrU).
- D. Ethyl methane sulfonate.
Câu 25. Câu 25 [H]: Trong cơ chế nhân đôi, nếu một cặp nucleotide mới được thêm vào, cấu trúc của gene sẽ thay đổi như thế nào sau lần tái bản kế tiếp?
- A. Gene ngắn đi một cặp nucleotide.
- B. Gene dài thêm một cặp nucleotide.
- C. Trình tự nucleotide không đổi.
- D. Gene bị đứt gãy hoàn toàn.
… và còn 5 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.