sinh 4 | i-quiz.vn@stop article@stop sinh 4 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

sinh 4

Image Exam
2026-10-19 21:32:18
Tên đề thi: sinh 4
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 30
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Hạnh Ngân Nguyễn Phan
29
2026-10-19 21:42:20
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: sinh 4

Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. BỘ QUIZ ÔN TẬP SINH HỌC 12: ĐỘT BIẾN GEN

  • A. Phần 1: Các câu hỏi trắc nghiệm
  • B. Câu 1 [B]: Theo khái niệm, đột biến điểm là dạng đột biến gene:
  • C. Làm thay đổi nhiều cặp nucleotide trong gene.
  • D. Chỉ làm thay đổi một cặp nucleotide trong gene.
  • E. Luôn làm thay đổi kiểu hình của sinh vật.

Câu 2. Câu 2 [B]: Một cá thể mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình khác thường được gọi là:

  • A. Thể đột biến.
  • B. Thể dị hợp.
  • C. Biến dị tổ hợp.
  • D. Tiền đột biến.

Câu 3. Câu 3 [H]: Dạng đột biến gene nào sau đây làm thay đổi trình tự nucleotide nhưng không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene?

  • A. Thêm một cặp nucleotide.
  • B. Mất một cặp nucleotide.
  • C. Thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác.
  • D. Đứt gãy hai mạch của DNA.

Câu 4. Câu 4 [B]: Tác nhân hóa học 5-bromouracil (5-BrU) thường gây ra dạng đột biến điểm nào sau đây?

  • A. Thêm một cặp A - T.
  • B. Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
  • C. Mất một cặp G - C.
  • D. Thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.

Câu 5. Câu 5 [B]: Nguyên nhân nhân đôi chủ yếu dẫn đến đột biến gene tự phát trong tế bào là:

  • A. Tác động của tia tử ngoại (UV).
  • B. Sai sót trong quá trình nhân đôi DNA.
  • C. Sự có mặt của chất độc màu cam.
  • D. Tác động của tia X và tia gamma.

Câu 6. Câu 6 [H]: Trong cơ chế phát sinh đột biến thêm cặp nucleotide, sự kiện nào sau đây đã xảy ra trong quá trình tái bản?

  • A. Một nucleotide không được làm khuôn.
  • B. Một nucleotide được sử dụng làm khuôn hai lần.
  • C. Hai nucleotide T trên cùng một mạch liên kết với nhau.
  • D. Tác nhân 5-BrU bắt cặp nhầm với Adenine.

Câu 7. Câu 7 [B]: Tác nhân vật lý nào có thể làm hai thymine (T) trên cùng một mạch liên kết với nhau, dẫn đến sai sót khi tế bào sửa chữa?

  • A. Tia X.
  • B. Tia gamma.
  • C. Tia tử ngoại (UV).
  • D. Nhiệt độ cao.

Câu 8. Câu 8 [H]: Các tác nhân vật lý như tia X, tia gamma hoặc tác nhân sinh học thường gây ra hậu quả gì đối với DNA?

  • A. Làm một nucleotide được nhân đôi hai lần.
  • B. Gây thay thế cặp A - T bằng G - C.
  • C. Làm đứt gãy hai mạch của DNA.
  • D. Làm các base nitrogen chuyển sang dạng hiếm.

Câu 9. Câu 9 [B]: Chất hóa học nào sau đây có khả năng chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide?

  • A. 5-bromouracil.
  • B. Ethyl methane sulfonate (EMS).
  • C. HNO2.
  • D. Acridine orange.

Câu 10. Câu 10 [VD]: Một cặp bố mẹ đều bị điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn nhưng sinh ra con có thính lực bình thường. Điều này chứng tỏ:

  • A. Đột biến ở bố và mẹ thuộc cùng một gene.
  • B. Đột biến lặn ở bố và mẹ thuộc hai gene khác nhau.
  • C. Con cái đã bị đột biến nghịch làm lành bệnh.
  • D. Đây là hiện tượng tương tác giữa gene trội và gene lặn.

Câu 11. Câu 11 [H]: Trong chọn giống, loại rau súp lơ trắng và súp lơ xanh được tạo ra từ tổ tiên ban đầu nhờ dạng đột biến nào?

  • A. Đột biến làm tăng lượng cơ bắp.
  • B. Đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm khiến chồi cây phân nhánh mạnh.
  • C. Đột biến làm thay đổi chiều xoắn của vỏ cây.
  • D. Đột biến thay đổi trình tự amino acid trong gene FOX2.

Câu 12. Câu 12 [H]: Giống lợn có thịt siêu nạc được tạo ra nhờ chọn lọc đột biến ở:

  • A. Gene cấu trúc quy định protein cơ bắp.
  • B. Gene điều hòa làm tăng lượng cơ bắp.
  • C. Các gene quy định thính giác.
  • D. Đột biến mất cặp nucleotide trên NST.

Câu 13. Câu 13 [H]: Tại sao đột biến gene được xem là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa?

  • A. Vì nó luôn làm tăng kích thước cơ thể sinh vật.
  • B. Vì nó giúp sinh vật không bao giờ bị tuyệt chủng.
  • C. Vì nó tạo ra các allele mới, làm thế giới sống đa dạng và phong phú.
  • D. Vì nó giúp các loài giao phối được với nhau dễ dàng hơn.

Câu 14. Câu 14 [B]: Sự xuất hiện tiếng nói đặc trưng ở loài người so với tinh tinh liên quan đến đột biến ở gene nào?

  • A. Gene FOX2.
  • B. Gene hemoglobin.
  • C. Gene điều hòa cơ bắp.
  • D. Gene quy định chiều xoắn vỏ.

Câu 15. Câu 15 [H]: Đột biến làm thay đổi chiều xoắn vỏ ốc ở chi Bradybaena dẫn đến hình thành loài mới là do cơ chế:

  • A. Làm ốc bò nhanh hơn.
  • B. Gây cách li sinh sản do không thể giao phối với ốc bình thường.
  • C. Giúp ốc thích nghi với nhiệt độ môi trường.
  • D. Làm thay đổi nguồn thức ăn của ốc.

Câu 16. Câu 16 [H]: Khi một nucleotide không được làm khuôn trong quá trình tái bản, mạch mới tổng hợp sẽ:

  • A. Thêm một nucleotide.
  • B. Bị mất một nucleotide.
  • C. Thay thế một nucleotide.
  • D. Không có thay đổi gì.

Câu 17. Câu 17 [H]: Đặc điểm nào sau đây đúng với đột biến thay thế một cặp nucleotide?

  • A. Luôn làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid trong protein.
  • B. Có thể làm thay đổi trình tự amino acid hoặc không.
  • C. Luôn làm tăng số lượng liên kết hydrogen của gene.
  • D. Chỉ xảy ra dưới tác động của các tia phóng xạ.

Câu 18. Câu 18 [H]: Theo tài liệu, gene có thể bị đột biến ngay cả khi:

  • A. Tế bào không tiến hành tái bản DNA nhưng bị tác động của tác nhân đột biến.
  • B. Gene nằm trong trạng thái đóng hoàn toàn.
  • C. Tế bào đang ở trạng thái nghỉ ngơi không có trao đổi chất.
  • D. Sinh vật đang ở giai đoạn già hóa.

Câu 19. Câu 19 [H]: "Tiền đột biến" được hiểu là trạng thái:

  • A. Đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
  • B. Sự biến đổi cấu trúc DNA nhưng chưa qua lần tái bản kế tiếp để cố định đột biến.
  • C. Sự biến đổi ở mức độ protein.
  • D. Gene đã bị mất hoàn toàn khỏi tế bào.

Câu 20. Câu 20 [B]: Gene FOX2 ở người khác biệt bao nhiêu amino acid so với tinh tinh do đột biến?

  • A. 10 trong số 715.
  • B. 2 trong số 715.
  • C. 5 trong số 500.
  • D. 715 trong số 715.

Câu 21. Câu 21 [H]: Đối tượng quan trọng và cần thiết nhất trong nghiên cứu di truyền để tìm ra tính trạng trội, lặn là:

  • A. Các loài sinh vật quý hiếm.
  • B. Các thể đột biến gene.
  • C. Các dòng thuần chủng kiểu dại.
  • D. Các cá thể lai F1.

Câu 22. Câu 22 [H]: Việc phân loại đột biến thành "có lợi, có hại hoặc trung tính" dựa trên tiêu chí nào?

  • A. Cơ chế phát sinh đột biến.
  • B. Sự thay đổi số lượng cặp nucleotide.
  • C. Giá trị thích nghi của đột biến.
  • D. Khả năng di truyền của đột biến.

Câu 23. Câu 23 [H]: Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành các giống bắp cải và cải xoăn từ cùng một tổ tiên với súp lơ?

  • A. Bị đột biến bộ ba kết thúc sớm.
  • B. Không bị đột biến gây phân nhánh mạnh.
  • C. Bị đột biến thay đổi chiều xoắn.
  • D. Được chọn lọc từ các dòng đột biến lặn.

Câu 24. Câu 24 [B]: Tác nhân hóa học nào sau đây được nhắc đến có cấu trúc giống với base bình thường và gắn vào mạch mới khi tái bản?

  • A. Dioxin.
  • B. Acridine orange.
  • C. 5-bromouracil (5-BrU).
  • D. Ethyl methane sulfonate.

Câu 25. Câu 25 [H]: Trong cơ chế nhân đôi, nếu một cặp nucleotide mới được thêm vào, cấu trúc của gene sẽ thay đổi như thế nào sau lần tái bản kế tiếp?

  • A. Gene ngắn đi một cặp nucleotide.
  • B. Gene dài thêm một cặp nucleotide.
  • C. Trình tự nucleotide không đổi.
  • D. Gene bị đứt gãy hoàn toàn.

… và còn 5 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó