Giáo dục sức khoẻ - Ngân hàng câu hỏi ôn tập học phần | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục sức khoẻ - Ngân hàng câu hỏi ôn tập học phần | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục sức khoẻ - Ngân hàng câu hỏi ôn tập học phần

Image Exam
2026-10-19 14:01:29
Tên đề thi: Giáo dục sức khoẻ - Ngân hàng câu hỏi ôn tập học phần
Tác giả: 22rgrn7gpb
Số lượng câu hỏi: 119
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 119
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Apple User
19
2026-10-19 14:25:57
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục sức khoẻ - Ngân hàng câu hỏi ôn tập học phần

Xem trước 25/119 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Giáo dục sức khoẻ là một quá trình:

  • A. Cung cấp thông tin
  • B. Cần tiến hành thường xuyên, liên tục, lâu dài
  • C. Cung cấp thông tin và nhận phản hồi
  • D. Nhận thông tin

Câu 2. Trọng tâm của các chương trình GDSK là:

  • A. Dự phòng bệnh tật
  • B. Tìm ra nhũng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
  • C. Điều trị và dự phòng bệnh tật.
  • D. Nâng cao sức khỏe cho cộng đồng

Câu 3. Nâng cao sức khỏe là một quá trình tạo cho đối tượng được giáo dục có khả năng

  • A. Kiểm sóat và cải thiện sức khỏe
  • B. Tăng thêm sức khỏe
  • C. Kiểm sóat sức khỏe
  • D. Cải thiện sức khỏe

Câu 4. Bản chất của giáo dục sức khoẻ là:

  • A. Nâng cao sức khoẻ cộng đồng
  • B. Thay đổi hành vi của một cá thể
  • C. Thay đổi thái độ sức khoẻ
  • D. Là làm thay đổi hành vi sức khoẻ

Câu 5. Hành vi là:

  • A. cách ứng xử/ phản ứng của con người đối với con người, sự vật, sự kiện, hiện tượng trong một hoàn cảnh, tình huống cụ thể.
  • B. Cách ứng xử hàng ngày của cá nhân trong cuộc sống.
  • C. Thói quen và cách cư xử để tồn tại trong cuộc sống.
  • D. Phản ứng sinh tồn của cá nhân trong xã hội

Câu 6. Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khoẻ là:

  • A. Tạo ra dư luận cộng đồng để gây tác động đến đối tượng
  • B. Dùng sức ép buộc đối tượng phải thay đổi hành vi
  • C. Cung cấp thông tin và ý tưởng cho đối tượng thực hiện hành vi sức khoẻ
  • D. Gặp đối tượng thảo luận vấn đề và tạo ra sự tự nhận thức để giải quyết vấn đề sức khoẻ của họ

Câu 7. Giáo dục sức khoẻ chiếm vị trí thứ mấy trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu

  • A. Vị trí số 2
  • B. Vị trí số 1
  • C. Vị trí số 5
  • D. Vị trí số 10

Câu 8. Mục đích cuối cùng của GDSK là nhằm giúp mọi người:

  • A. Biết tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau
  • B. Biết cách phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm
  • C. Nâng cao tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong.
  • D. Bảo vệ sức khoẻ cho cá nhân và cộng đồng bằng hành động và nỗ lực của bản thân họ.

Câu 9. Hành vi bao gồm các thành phần:

  • A. Nhận thức, thái độ, niềm tin, lối sống
  • B. Nhận thức, thái độ, thực hành, tin ngưỡng
  • C. Nhận thức, thái độ, niềm tin, thực hành.
  • D. Thái độ, niềm tin, thực hành, lối sống

Câu 10. Cần GDSK để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ ở người lớn tuổi nhất là người cao tuổi vì họ là những người:

  • A. Cần được ưu tiên chăm sóc sức khoẻ.
  • B. Ảnh hưởng lớn đến các thế hệ sau
  • C. Không biết tự chăm sóc sức khoẻ
  • D. Có nhiều hành vi có hại cho sức khoẻ nhất trong cộng đồng

Câu 11. Giáo dục để thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ là dễ dàng đối với:

  • A. Phụ nữ
  • B. Đàn ông
  • C. Trẻ em
  • D. Người lớn tuổi

Câu 12. Giáo dục để tạo ra các hành vi sức khoẻ có lợi thì khó thực hiện đối với:

  • A. Thói quen, phong tục, tập quán
  • B. Phong tục, tập quán, tín ngưỡng
  • C. Phong tục, tập quán
  • D. Thói quen, phong tục, tập quán, tin ngưỡng

Câu 13. Điều kiện đầu tiên cần cung cấp để giúp một người thay đổi hành vi sức khoẻ là:

  • A. Kỹ năng
  • B. Niềm tin
  • C. Kiến thức
  • D. Phương pháp

Câu 14. Trong GDSK, việc cần thiết phải làm là tìm ra:

  • A. Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ
  • B. Hành vi có hại cho sức khoẻ
  • C. Vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất
  • D. Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ, vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất

Câu 15. Hiểu biết được nguyên nhân của hành vi, ta có thể:

  • A. Điều chỉnh hành vi trở thành có lợi cho sức khoẻ
  • B. Thay đổi hành vi của cá thể
  • C. Loại bỏ được hành vi có hại cho sức khoẻ
  • D. Đưa ra các giải pháp hợp lý cho vấn đề sức khoẻ đó

Câu 16. Yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi con người là:

  • A. Suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực, yếu tố văn hoá
  • B. Người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, nguồn lực, yếu tố văn hoá
  • C. Nguồn lực, suy nghĩ, tình cảm, yếu tố văn hoá
  • D. Yếu tố văn hoá, người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực

Câu 17. Ý nghĩ và tình cảm về cuộc sống được hình thành từ:

  • A. Kiến thức, niềm tin, thái độ, hành động
  • B. Cá nhân, niềm tin, thái độ
  • C. Kiến thức, niềm tin, thái độ, giá trị chuẩn mực
  • D. Trình độ văn hoá, kỹ năng, hành động, niềm tin

Câu 18. Kiến thức của quá trình học tập được tích lũy từ:

  • A. Kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của người thân
  • B. Kinh nghiệm của bản thân
  • C. Kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của người thân, sách vở, báo chí
  • D. Kinh nghiệm của bản thân, sách vở, báo chí

Câu 19. Biết thêm được một hành vi có hại cho sức khoẻ, ta sẽ được tích luỹ thêm:

  • A. Kiến thức
  • B. Niềm tin
  • C. Khả năng phán đoán
  • D. Trình độ ứng xử

Câu 20. Niềm tin là:

  • A. Sản phẩm xã hội của nhận thức cá nhân và kinh nghiệm của tập thể
  • B. Sức mạnh của thái độ và hành vi
  • C. Một phần cách sống của con người
  • D. Sự tín ngưỡng tôn giáo

Câu 21. Kiến thức và niềm tin giống nhau ở điểm

  • A. Được tích luỹ trong suốt cuộc đời
  • B. Cùng nằm trong một nhóm lý do ảnh hưởng đến hành vi
  • C. Được kiểm tra trước khi chấp nhận
  • D. Giúp con người biết cách bảo vệ sức khoẻ

Câu 22. Giá trị thực sự của niềm tin được xác định bởi:

  • A. Nguồn gốc phát sinh
  • B. Những người đã truyền lại niềm tin
  • C. Những vị chức sắc tôn giáo
  • D. Thực tế cuộc sống

Câu 23. Thái độ:

  • A. Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm
  • B. Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức
  • C. Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ
  • D. Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

Câu 24. Muốn có những giá trị chuẩn mực trong cuộc sống cộng đồng phải:

  • A. Hợp tác giúp đỡ, hy sinh lợi ích cá nhân
  • B. Giữ gìn phong tục tập quán
  • C. Bảo vệ niềm tin cổ truyền
  • D. Phát triển kỹ năng giao tiếp và trình độ văn hoá

Câu 25. Trong GDSK, việc cần thiết phải làm là tìm ra:

  • A. Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ
  • B. Hành vi có hại cho sức khoẻ
  • C. Vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất
  • D. Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ, vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất

… và còn 94 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 119 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó