Giáo dục quốc phòng và an ninh - Đề cương ôn tập (biên giới, chủ quyền lãnh thổ) | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục quốc phòng và an ninh - Đề cương ôn tập (biên giới, chủ quyền lãnh thổ) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục quốc phòng và an ninh - Đề cương ôn tập (biên giới, chủ quyền lãnh thổ)

Image Exam
2026-10-19 08:12:25
Tên đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh - Đề cương ôn tập (biên giới, chủ quyền lãnh thổ)
Tác giả: Hanh Hong 2
Số lượng câu hỏi: 56
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 56
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Hanh Hong
53
2026-10-19 11:43:28
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh - Đề cương ôn tập (biên giới, chủ quyền lãnh thổ)

Xem trước 25/56 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nêu khái niệm về đường cơ sở?

  • A. Là đường ranh giới ngoài cùng của lãnh hải, phân chia lãnh hải với vùng tiếp giáp lãnh hải.
  • B. Là đường nối các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây của lãnh thổ đất liền.
  • C. Là đường gấp khúc nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các đảo gần bờ, dùng làm căn cứ để tính chiều rộng lãnh hải.
  • D. Là đường biên giới quốc gia trên đất liền được đánh dấu bằng hệ thống mốc quốc giới.

Câu 2. Theo Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới, một trong những mục tiêu tổng quát là bảo vệ vững chắc nội dung nào sau đây?

  • A. Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
  • B. Chỉ chủ quyền lãnh thổ trên đất liền, không bao gồm biển, đảo.
  • C. Lợi ích của một số nhóm xã hội có ảnh hưởng.
  • D. Hoạt động kinh tế đối ngoại, tạm gác vấn đề chủ quyền.

Câu 3. Lãnh hải là vùng biển tính từ đường cơ sở ra phía biển là bao nhiêu hải lí?

  • A. 24 hải lí.
  • B. 188 hải lí.
  • C. 388 hải lí.
  • D. 12 hải lí.

Câu 4. Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng tính từ đường cơ sở không quá:

  • A. 212 hải lí.
  • B. 200 hải lí.
  • C. 224 hải lí.
  • D. 350 hải lí.

Câu 5. Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng tính từ biên giới quốc gia trở vào bao nhiêu km?

  • A. 25 km.
  • B. 15 km.
  • C. 10 km.
  • D. 20 km.

Câu 6. Vùng nội thủy là vùng nước:

  • A. Tiếp giáp với bờ biển, ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.
  • B. Ở phía ngoài đường cơ sở, tiếp giáp với lãnh hải.
  • C. Nằm giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
  • D. Một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.

Câu 7. Ngày 23/6/1994, ... nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kì họp thứ năm đã thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982.

  • A. Chính phủ
  • B. Chủ tịch nước
  • C. Nhà nước
  • D. Quốc hội

Câu 8. Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

  • A. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Myanma.
  • B. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
  • C. Trung Quốc, Malaysia, Indonesia.
  • D. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia.

Câu 9. Trong xây dựng sức mạnh tổng hợp để bảo vệ Tổ quốc, lực lượng nào được xác định giữ vai trò làm nòng cốt?

  • A. Lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên.
  • B. Các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể quần chúng.
  • C. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
  • D. Lực lượng bảo vệ dân phố và bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp.

Câu 10. Khẳng định nào sau đây là đúng về căn cứ pháp lý và lịch sử đối với chủ quyền của Việt Nam tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

  • A. Việt Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lý để khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo này.
  • B. Hai quần đảo là vùng đất vô chủ nên mọi quốc gia đều có quyền chiếm hữu.
  • C. Chủ quyền của Việt Nam chỉ được xác lập sau khi Công ước Luật biển 1982 ra đời.
  • D. Việt Nam chỉ có chủ quyền khi được các quốc gia khác công nhận.

Câu 11. Khu vực biên giới trên đất liền được xác định như thế nào?

  • A. Là đường và mặt phẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ trên đất liền, trên biển, trên không và lòng đất.
  • B. Tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường giáp biển và đảo, quần đảo.
  • C. Gồm không gian dọc theo biên giới quốc gia.
  • D. Gồm xã, phường có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.

Câu 12. Nêu khái niệm Biên giới quốc gia?

  • A. Được hoạch định và đánh dấu bằng mốc quốc giới.
  • B. Là đường và mặt phẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ trên đất liền, trên biển, trên không và lòng đất.
  • C. Được hoạch định và đánh dấu bằng tọa độ lãnh hải.
  • D. Là mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

Câu 13. Nội dung nào sau đây về các vùng biển KHÔNG đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

  • A. Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở không quá 350 hải lí.
  • B. Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí.
  • C. Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí.
  • D. Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí.

Câu 14. Điểm cực Tây của Việt Nam nằm ở xã, tỉnh nào?

  • A. Xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên.
  • B. Xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau.
  • C. Xã Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
  • D. Xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai.

Câu 15. Cửa khẩu Mộc Bài giáp Campuchia nằm ở tỉnh nào của Việt Nam?

  • A. Đồng Tháp.
  • B. An Giang.
  • C. Gia Lai.
  • D. Tây Ninh.

Câu 16. Ngày 25/12/2000, Việt Nam và Trung Quốc đã kí kết hiệp định nào dưới đây?

  • A. Hiệp ước về biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc.
  • B. Hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ (cùng Hiệp định hợp tác nghề cá trong Vịnh Bắc Bộ).
  • C. Hiệp định về quy chế quản lý biên giới trên đất liền.
  • D. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

Câu 17. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là gì?

  • A. Văn hóa, là ý chí của dân tộc.
  • B. Thể hiện tính nhân văn của dân tộc.
  • C. Quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia.
  • D. Truyền thống của quốc gia, dân tộc.

Câu 18. Ngày truyền thống của Bộ đội biên phòng cũng là Ngày biên phòng toàn dân là:

  • A. Ngày 03 tháng 3 hằng năm.
  • B. Ngày 02 tháng 3 hằng năm.
  • C. Ngày 04 tháng 3 hằng năm.
  • D. Ngày 05 tháng 3 hằng năm.

Câu 19. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành gồm những vùng nào?

  • A. Vùng đất; vùng trời; vùng tiếp giáp lãnh hải.
  • B. Vùng đất; vùng trời; vùng lãnh hải; vùng thềm lục địa.
  • C. Vùng đất; vùng trời; vùng đặc quyền kinh tế.
  • D. Vùng đất; vùng nước; vùng trời; vùng lòng đất.

Câu 20. Đâu là trách nhiệm của công dân trong quản lý, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia?

  • A. Chấp hành các quy định về biên giới quốc gia.
  • B. Thông báo kịp thời cho Bộ đội biên phòng, chính quyền địa phương khi mốc quốc giới bị hư hại, bị mất.
  • C. Tích cực tham gia và vận động nhân dân tham gia phong trào tự quản đường biên, mốc quốc giới.
  • D. Tất cả các ý trên đều đúng.

Câu 21. Đường biên giới quốc gia trên không được xác định như thế nào?

  • A. Là mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
  • B. Là mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.
  • C. Được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.
  • D. Được hoạch định và đánh dấu bằng tọa độ hải đồ.

Câu 22. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 quy định về:

  • A. Ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.
  • B. Ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; bảo vệ môi trường biển.
  • C. Ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.
  • D. Ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; giải quyết các tranh chấp trên biển.

Câu 23. Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải là:

  • A. 12 hải lí.
  • B. 212 hải lí.
  • C. 224 hải lí.
  • D. 350 hải lí.

Câu 24. Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá:

  • A. 24 hải lí.
  • B. 200 hải lí.
  • C. 224 hải lí.
  • D. 350 hải lí.

Câu 25. Luật Biển Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 do cơ quan nào thông qua?

  • A. Nhà nước
  • B. Quốc hội
  • C. Chính phủ
  • D. Chủ tịch nước

… và còn 31 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 56 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó