Nội dung đề thi: Lịch sử 12 - Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên hợp quốc và ASEAN
Xem trước 25/65 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
- A. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
- B. Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
- C. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Câu 2. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
- A. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
- B. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
- C. Hiến chương Liên hợp quốc.
- D. Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
Câu 3. Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
- A. Phân chia lại thuộc địa của các nước.
- B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
- C. Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
- D. Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Câu 4. Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
- A. Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
- B. Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- C. Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
- D. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?
- A. Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực.
- B. Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực.
- C. Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.
- D. Xây dựng nhiều văn bản, điều ước đảm bảo quyền cơ bản của con người.
Câu 6. Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai
- A. bước vào giai đoạn quyết liệt.
- B. bước vào giai đoạn kết thúc.
- C. bước vào giai đoạn phản công.
- D. bước vào giai đoạn giằng co.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
- A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
- B. Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
- C. Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên đề duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- D. Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
- A. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
- B. Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
- C. Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
- D. Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
Câu 9. Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
- A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.
- B. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
- C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
- D. Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể.
Câu 10. Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991 đã
- A. làm gia tăng vai trò của một số cường quốc mới nổi.
- B. tạo cho Mỹ có một ưu thế tuyệt đối và lâu dài.
- C. chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột trên toàn cầu.
- D. đưa Mỹ trở thành cường quốc duy nhất trên thế giới.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
- B. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
- C. Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.
- D. Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng tăng cường đối thoại, hợp tác.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
- B. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
- C. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
- D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Câu 13. Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là
- A. xóa bỏ cạnh tranh trong phát triển kinh tế.
- B. xây dựng nền kinh tế vững mạnh.
- C. xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.
- D. khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.
Câu 14. Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A. Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.
- B. Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
- C. Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
- D. Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.
Câu 15. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
- A. hợp tác để cùng nhau phát triển.
- B. thành lập một liên minh quân sự.
- C. tiến tới thành lập nước Liên bang.
- D. tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Câu 16. Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 - 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
- A. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
- B. quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
- C. phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nuớc.
- D. tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
Câu 17. Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
- A. Việt Nam
- B. Cam-pu-chia
- C. Bru-nây
- D. Mi-an-ma
Câu 18. Việc mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại do
- A. tác động của cuộc Chiến tranh Lạnh và vấn đề Campuchia đã đẩy các nước xa nhau.
- B. nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
- C. sự khác biệt về văn hóa, tôn giáo giữa các quốc gia dân tộc.
- D. các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Câu 19. Đâu không phải là điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN và Liên hợp quốc?
- A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- B. Hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
- C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- D. Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình
Câu 20. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi
- A. Việt Nam gia nhập ASEAN.
- B. ASEAN thành lập.
- C. Hiệp ước Bali được kí kết.
- D. thành viên thứ 10 được kết nạp.
Câu 21. Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã thông qua
- A. văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
- B. tuyên bố về khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.
- C. tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN.
- D. tuyên bố Bali II.
Câu 22. Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
- A. phụ thuộc đầu tư bên ngoài.
- B. liên kết tất cả các lĩnh vực.
- C. mở rộng hợp tác với bên ngoài.
- D. xoá bỏ đường biên giới ở khu vực.
Câu 23. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong
- A. Hiến Chương ASEAN.
- B. văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
- C. Tuyên bố Ba li II.
- D. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN.
Câu 24. Việc Việt Nam gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã tạo ra thách thức nào sau đây?
- A. Các loại hàng hóa, dịch vụ và thương mại bị đánh thuế cao.
- B. Sự cạnh tranh quyết liệt về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
- C. Nguồn vốn đầu tư ra bên ngoài bị phân tán và manh mún.
- D. Gia tăng xung đột và tranh chấp kinh tế ở khu vực Biển Đông.
Câu 25. Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào sau đây?
- A. hội nghị Tam cường I-an-ta.
- B. hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
- C. hội nghị Bàn Môn Điếm.
- D. hội nghị Véc xai - Oasington.
… và còn 40 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 65 câu và xem đáp án.