Nội dung đề thi: Cvdddddffff
Xem trước 25/94 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Tại sao phải “Tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước; giải quyết kịp thời, thoả đáng những mâu thuẫn, tâm tư, nguyện vọng chính đáng của quần chúng” trong vận động quần chúng tham gia giữ gìn an ninh, trật tự ở khu vực biên giới?
- A. Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác phối trong giữ gìn ANTT địa bàn.
- B. Xuất phát từ tình hình thực tế tại địa bàn.
- C. Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của cấp uỷ, chính quyền địa phương và từ nguyên nhân, điều kiện xảy ra các vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự.
- D. Xuất phát từ vị trí, vai trò của công tác nắm tình hình
Câu 2. Đâu là yêu cầu vận động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia quản lý, bảo vệ biên giới của đồn Biên phòng?
- A. Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, lực lượng; kết hợp chặt chẽ với các biện pháp công tác khác.
- B. Vừa tuyên truyền giải thích, vừa có hành động trực quan gương mẫu.
- C. Phải phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả HTCT và toàn dân tham gia.
- D. Phải tranh thủ được những người có chức sắc trong cộng đồng tôn giáo.
Câu 3. Tại sao “Cán bộ vận động quần chúng phải kiên trì, thận trọng, để cao tinh thần trách nhiệm, có kiến thức cần thiết về phát triển kinh tế - xã hội” trong vận động quần chúng tham gia phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới?
- A. Xuất phát từ quan điểm của Đảng về phát triển KTXH gắn với QPAN.
- B. Xuất phát từ tính chất, đặc điểm công tác vận động quần chúng tham gia phát triển KT-XH ở khu vực biên giới và yêu cầu thực tiễn đặt ra đối với mỗi cán bộ, chiến sĩ khi vận động quần chúng tham gia phát triển KT-XH ở KVBG.
- C. Xuất phát từ mối quan hệ giữa phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh.
- D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 4. Theo Thông tư số 29/2023/TT-BQP về Hướng dẫn thực hiện biện pháp vận động quần chúng trong công tác của Bộ đội Biên phòng, “Đối tượng tuyên truyền đặc biệt” là gì?
- A. Là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có âm mưu và hành động xâm phạm độc lập, chủ quyền lãnh thổ, phá hoại sự ổn định chính trị và chế độ xã hội chủ nghĩa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- B. Là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không âm mưu và hành động xâm phạm độc lập, chủ quyền lãnh thổ, phá hoại sự ổn định chính trị và chế độ xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- C. Là những người có khả năng, điều kiện về nhận thức có các hành vi chống đối, vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới.
- D. Là các cá nhân trong và ngoài nước không âm mưu và hành động xâm phạm độc lập, chủ quyền lãnh thổ, phá hoại sự ổn định chính trị và chế độ xã hội chủ nghĩa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 5. “Ngày biên phòng toàn dân” được quy định từ ngày, tháng, năm nào?
- A. 3/3/1959.
- B. 3/3/1999.
- C. 3/3/1989.
- D. 3/3/1969.
Câu 6. Tên gọi nào sau đây là phong trào?
- A. “Ngày biên phòng toàn dân”.
- B. “Kết nghĩa 2 bên biên giới”.
- C. “Thầy giáo quân hàm xanh”.
- D. “Vì những con tàu ra khơi”.
Câu 7. Tên gọi nào sau đây là mô hình?
- A. “Thầy thuốc quân hàm xanh”.
- B. “Thầy giáo quân hàm xanh”.
- C. “Ngày biên phòng toàn dân”.
- D. “Con nuôi đồn biên phòng”.
Câu 8. Tên gọi nào sau đây là chương trình?
- A. “Điểm sáng văn hoá vùng biên”.
- B. “Vì những con tàu ra khơi”.
- C. “Con nuôi đồn biên phòng”.
- D. “Cán bộ biên phòng tăng cường xã”.
Câu 9. Quy trình tổ chức chỉ huy vận động quần chúng của đồn Biên phòng được tiến hành theo mấy bước?
Câu 10. “Con nuôi đồn biên phòng” được gọi là gì?
- A. Phong trào.
- B. Mô hình.
- C. Chương trình.
- D. Điển hình.
Câu 11. “Ngày biên phòng toàn dân” được gọi là gì?
- A. Phong trào.
- B. Mô hình.
- C. Chương trình.
- D. Điển hình.
Câu 12. Đối tượng của công tác vận động quần chúng trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia của đồn Biên phòng được xác định là?
- A. Nhân dân cư trú ở khu vực biên giới, người làm việc trong các cơ quan, tổ chức và lực lượng vũ trang ở khu vực biên giới, cửa khẩu của Việt Nam. Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu; người tạm trú, ra vào công tác và hoạt động ở khu vực biên giới, cửa khẩu.
- B. Nhân dân không cư trú ở khu vực biên giới, người làm việc trong các cơ quan, tổ chức và lực lượng vũ trang ngoài khu vực biên giới, cửa khẩu của Việt Nam.
- C. Nhân dân ở khu vực biên giới, người thuộc cơ quan, tổ chức và lực lượng chức năng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới. Đối tượng tuyên truyền đặc biệt.
- D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 13. Căn cứ để cán bộ, chiến sỹ đồn Biên phòng tiến hành công tác vận động quần chúng?
- A. Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các điều ước quốc tế về bảo vệ biên giới và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
- B. Chủ trương, nhiệm vụ của địa phương (tỉnh, xã biên giới). Sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên. Các yếu tố tình hình có liên quan.
- C. Sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp huyện. Các yếu tố tình hình không liên quan.
- D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 14. Đâu là phương châm công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng?
- A. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng. Thực hiện “Ba bám, bốn cùng”.
- B. Trong dân, gần dân, hiểu dân, học dân; có trách nhiệm với dân và nghe dân nói, dân hiểu, làm dân tin.
- C. Hiểu được dân nói, làm theo dân làm.
- D. Toàn diện, thận trọng, kiên trì, chắc chắn.
Câu 15. Tại sao phải đề ra phương châm “Ba bám, bốn cùng” trong công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng?
- A. Xuất phát từ quan điểm của Đảng trong Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia. (Nghị quyết 33-NQ/TW ngày 28/9/2018).
- B. Xuất phát từ trình độ nhận thức của đối tượng ở khu vực biên giới.
- C. Xuất phát từ thực tế yêu cầu, nhiệm vụ công tác vận động quần chúng.
- D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 16. Khi áp dụng bước “Nắm vững về đối tượng vận động và các yếu tố tình hình có liên quan” trong quy trình vận động quần chúng của đồn Biên phòng, chúng ta cần phải đạt được những yêu cầu nào?
- A. Phải khách quan, cụ thể, chính xác.
- B. Phải nghiên cứu từ rộng đến hẹp, từ tập thể đến cá nhân.
- C. Phải rút ra được những thuận lợi, khó khăn.
- D. Phải xuất phát từ tình hình thực tế ở địa phương.
Câu 17. Tại sao phải đề ra phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng” trong công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng?
- A. Xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của quyền làm chủ của Nhân dân.
- B. Xuất phát từ trình độ nhận thức của đối tượng ở khu vực biên giới.
- C. Xuất phát từ thực tế thực hiện dân chủ ở cơ sở tại một số địa phương.
- D. Xuất phát từ quan điểm của Đảng trong Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia. (Nghị quyết 33-NQ/TW ngày 28/9/2018).
Câu 18. Tại sao khi vận động quần chúng của đồn Biên phòng, cán bộ, chiến sỹ phải “Nắm chắc cơ sở chính trị, pháp lý và các yếu tố tình hình có liên quan”?
- A. Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng trong quản lý, bảo vệ biên giới.
- B. Xuất phát từ thực tế công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng.
- C. Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của công tác vận động quần chúng đồn Biên phòng.
- D. Xuất phát từ trình độ nhận thức của quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới.
Câu 19. Tại sao khi thực hiện công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng, cán bộ, chiến sỹ phải “Tích cực, chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo công tác vận động quần chúng tham gia quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia”?
- A. Xuất phát từ trình độ nhận thức của quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới.
- B. Xuất phát từ nhiệm vụ của công tác vận động quần chúng.
- C. Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của cấp ủy, chính quyền địa phương.
- D. Xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của quyền làm chủ của Nhân dân.
Câu 20. Tại sao đồn Biên phòng phải tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức giác ngộ cho quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới?
- A. Đây là chức năng, nhiệm vụ của đồn Biên phòng.
- B. Xuất phát từ thực tế trình độ nhận thức, giác ngộ của quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới còn nhiều hạn chế.
- C. Xuất phát từ âm mưu, phương thức thủ đoạn chống phá của các loại đối tượng.
- D. Xuất phát từ đặc điểm khí hậu, thời tiết.
Câu 21. Để thực hiện tốt nội dung “Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần cảnh giác cách mạng cho quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới”, cán bộ, chiến sỹ đồn Biên phòng cần thực hiện biện pháp nào?
- A. Vận dụng sáng tạo, linh hoạt các hình thức, phương pháp tuyên truyền, vận động.
- B. Tích cực tham mưu địa phương và phối hợp chặt chẽ các ban, ngành, lực lượng ở khu vực biên giới.
- C. Phát huy vai trò các biện pháp công tác.
- D. Phát huy sức mạnh tổng hợp của quần chúng nhân dân và các lực lượng.
Câu 22. Đâu là hình thức vận động quần chúng của đồn Biên phòng?
- A. Tổ chức các chương trình phối hợp.
- B. Thực hiện các chương trình đền ơn đáp nghĩa.
- C. Tuyên truyền, vận động.
- D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 23. Ưu điểm của hình thức “Tuyên truyền miệng” là gì?
- A. Quần chúng được trực tiếp tiếp xúc, lắng nghe cán bộ đồn Biên phòng cung cấp thông tin; có điều kiện trực tiếp phản ánh, bày tỏ suy nghĩ, tâm tư, nguyện vọng của mình mà không phải qua khâu trung gian nào.
- B. Cán bộ đồn Biên phòng được trực tiếp lắng nghe, đối thoại với quần chúng, nắm bắt được tâm tư, tình cảm, mức độ tiếp thu, hưởng ứng của quần chúng. Tiến hành mọi lúc, mọi nơi, cho mọi đối tượng.
- C. Kinh phí đầu tư lớn. Cần có sự tham gia của nhiều lực lượng.
- D. Không tốn nhiều thời gian.
Câu 24. Yêu cầu đặt ra đối với hình thức “Tuyên truyền miệng” là gì?
- A. Phải nắm, hiểu rõ trình độ nhận thức, khả năng tiếp thu, đặc điểm văn hóa, tín ngưỡng, tâm lý, sở thích của đối tượng tuyên truyền, vận động. Bố trí, sử dụng lực lượng hợp lý tại địa bàn, thực hiện tốt phương châm ba bám, bốn cùng, thường xuyên sâu sát cơ sở, gần gũi, gắn bó mật thiết với cấp ủy, ch...
- B. Nội dung tuyên truyền miệng phải ngắn gọn, thiết thực và cụ thể, làm cho quần chúng dễ nghe, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ liên hệ trong đời sống, sản xuất, sinh hoạt và tham gia quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
- C. Công tác vận động quần chúng phải gắn chặt với xây dựng tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, với phong trào thi đua quyết thắng và mọi hoạt động xây dựng, công tác, sẵn sàng chiến đấu của các đơn vị.
- D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 25. Ưu điểm của hình thức “Tuyên truyền, vận động bằng trực quan và hành động thực tế” là gì?
- A. Quần chúng được trực tiếp quan sát hành động của cán bộ vận động quần chúng; được trực tiếp thấy những con người, những sự việc, hiện tượng cụ thể để học tập và làm theo.
- B. Hình thức này giúp cho quần chúng dễ nhớ, dễ hiểu. Cán bộ vận động có điều kiện trực tiếp hướng dẫn quần chúng thực hiện.
- C. Tất cả các đáp án trên.
- D. Chỉ được tiến hành khi có điều kiện thuận lợi
… và còn 69 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 94 câu và xem đáp án.