Lịch sử 12 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 (Lịch sử thế giới, Bài 1-5) | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử 12 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 (Lịch sử thế giới, Bài 1-5) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử 12 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 (Lịch sử thế giới, Bài 1-5)

Image Exam
2026-10-17 20:34:30
Tên đề thi: Lịch sử 12 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 (Lịch sử thế giới, Bài 1-5)
Tác giả: Linh Huyền 3
Số lượng câu hỏi: 93
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 8
Tổng số điểm của đề thi: 93
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Kiều Vy Phùng
72
2026-10-17 21:22:38
User avatar
Cường Nguyễn
2
2026-10-17 22:41:31
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử 12 - Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 (Lịch sử thế giới, Bài 1-5)

Xem trước 25/93 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tổ chức quốc tế nào sau đây là tiền thân của Liên hợp quốc?

  • A. Hội Quốc liên.
  • B. Tổ chức Thương mại Thế giới.
  • C. Diễn đàn Kinh tế Thế giới.
  • D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

Câu 2. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự đặt nền móng chính trị cho việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

  • A. Tuyên bố Liên hợp quốc tại Oa-sinh-tơn (1/1942).
  • B. Tuyên bố của ba cường quốc tại Hội nghị Tê-hê-ran (11/1943).
  • C. Quyết định của ba cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2/1945).
  • D. Lễ ký Hiến chương tại Hội nghị Xan Phran-xix-cô (6/1945).

Câu 3. Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực vào thời gian nào sau đây?

  • A. Ngày 01 tháng 01 năm 1942.
  • B. Ngày 26 tháng 06 năm 1945.
  • C. Ngày 24 tháng 10 năm 1945.
  • D. Ngày 20 tháng 09 năm 1977.

Câu 4. Nhiệm vụ cơ bản và quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc là

  • A. duy trì hòa bình và an ninh khu vực trên toàn thế giới.
  • B. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế trên toàn thế giới.
  • C. giải quyết triệt để tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu.
  • D. cung cấp nguồn hỗ trợ tài chính cho các nước nghèo.

Câu 5. Cơ chế nhất trí trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đối với các vấn đề quan trọng đòi hỏi sự đồng thuận của

  • A. tất cả các quốc gia thành viên thuộc Đại hội đồng.
  • B. 5 ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.
  • C. 10 ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.
  • D. Ban Thư ký và Tòa án Công lý quốc tế.

Câu 6. Cơ quan nào của Liên hợp quốc gồm đại diện của tất cả các quốc gia thành viên và họp thường kỳ hằng năm?

  • A. Hội đồng Bảo an.
  • B. Ban Thư ký.
  • C. Đại hội đồng.
  • D. Hội đồng Kinh tế và Xã hội.

Câu 7. Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm tổng cộng bao nhiêu quốc gia thành viên?

  • A. 5 thành viên.
  • B. 10 thành viên.
  • C. 15 thành viên.
  • D. 54 thành viên.

Câu 8. Cơ quan đảm nhận chức năng điều hành công việc hành chính thường xuyên của Liên hợp quốc là

  • A. Ban Thư ký.
  • B. Tòa án Công lý quốc tế.
  • C. Hội đồng Bảo an.
  • D. Hội đồng Kinh tế và Xã hội.

Câu 9. Quy định quyền phủ quyết của 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an phản ánh thực tế nào trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  • A. Sự bình đẳng tuyệt đối giữa tất cả các quốc gia.
  • B. Vai trò chi phối thuộc về các cường quốc thắng trận.
  • C. Quyền quyết định thuộc về tập thể các nước đang phát triển.
  • D. Mâu thuẫn giữa các nước lớn hoàn toàn được xóa bỏ.

Câu 10. Nguyên tắc “Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào” của Liên hợp quốc nhằm mục đích trực tiếp là

  • A. bảo vệ độc lập, chủ quyền và quyền tự quyết dân tộc.
  • B. ngăn cản các quốc gia tham gia các tổ chức kinh tế.
  • C. bắt buộc các nước áp dụng mô hình chính trị giống nhau.
  • D. hạn chế sự hội nhập quốc tế của các nước đang phát triển.

Câu 11. Việc Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc (1977) mang lại ý nghĩa chiến lược nào đối với công cuộc phát triển đất nước?

  • A. Giúp Việt Nam hoàn thành ngay tiến trình công nghiệp hóa.
  • B. Mở ra diễn đàn đa phương để tranh thủ hỗ trợ và hội nhập.
  • C. Buộc các nước lớn phải cung cấp viện trợ không hoàn lại.
  • D. Thay thế hoàn toàn quan hệ hợp tác song phương.

Câu 12. Mối quan hệ giữa Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế hiện đại được thể hiện như thế nào?

  • A. Hiến chương Liên hợp quốc là nền tảng pháp lý quan trọng nhất.
  • B. Hiến chương chỉ mang tính tham khảo, không có giá trị ràng buộc.
  • C. Luật pháp quốc tế phát triển hoàn toàn độc lập với Hiến chương.
  • D. Hiến chương chỉ áp dụng trong phạm vi các cuộc chiến tranh lớn.

Câu 13. Hoạt động của các tổ chức chuyên môn như UNDP, UNICEF, UNESCO thể hiện mục đích nào của Liên hợp quốc?

  • A. Duy trì sức mạnh răn đe quân sự trên phạm vi toàn cầu.
  • B. Thúc đẩy hợp tác quốc tế giải quyết các vấn đề phát triển.
  • C. Xây dựng một mô hình chính phủ toàn cầu quản lý các nước.
  • D. Tập trung quyền lực kinh tế vào các quốc gia phát triển.

Câu 14. Việc Việt Nam cử lực lượng tham gia các hoạt động giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc thể hiện bước chuyển biến nào trong chính sách đối ngoại?

  • A. Từ chủ yếu tiếp nhận hỗ trợ sang chủ động đóng góp có trách nhiệm.
  • B. Từ giải quyết bằng hòa bình sang ưu tiên sử dụng biện pháp quân sự.
  • C. Chỉ tập trung bảo vệ an ninh ở khu vực láng giềng gần kề.
  • D. Từ bỏ các nguyên tắc độc lập và tự chủ trong đối ngoại.

Câu 15. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

  • A. Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).
  • B. "Hội nghị tam cường" và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
  • C. Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).
  • D. Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

Câu 16. Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

  • A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
  • B. Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
  • C. Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòà bình và an ninh thế giới.
  • D. Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

Câu 17. Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?

  • A. Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
  • B. Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
  • C. Liên xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
  • D. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

Câu 18. Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?

  • A. Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.
  • B. Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.
  • C. Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới - trật tự nhất siêu, nhiều cực.
  • D. Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.

Câu 19. Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

  • A. các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
  • B. khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập.
  • C. mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.
  • D. đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

Câu 20. Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

  • A. Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
  • B. Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
  • C. Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
  • D. Các cuộc "chiến tranh nóng" ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

Câu 21. Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ

  • A. đối đầu sang đối thoại.
  • B. đối đầu sang thỏả hiệp.
  • C. đồng minh sang đối đầu.
  • D. đồng minh sang đối tác.

Câu 22. Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực

  • A. quân sự
  • B. văn hóá.
  • C. pháp lí.
  • D. kinh tế.

Câu 23. Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

  • A. Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
  • B. Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
  • C. Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.
  • D. Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hòà dịu và hòà hoãn Đông - Tây.

Câu 24. Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?

  • A. Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).
  • B. Những quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (1945).
  • C. Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
  • D. Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).

Câu 25. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

  • A. chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
  • B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
  • C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
  • D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

… và còn 68 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 93 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó