Vuiverr | i-quiz.vn@stop article@stop Vuiverr | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Vuiverr

Image Exam
2026-10-17 17:39:47
Tên đề thi: Vuiverr
Tác giả: Vy Ho
Số lượng câu hỏi: 57
Thời gian làm bài: 13:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 57
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Vy Ho
3
2026-10-17 17:46:46
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Vuiverr

Xem trước 25/57 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nghị quyết 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá XI) ngày 03 tháng 6 năm 2013 có tên là gì?

  • A. “Tăng cường của Đảng đối với công tác vận động quần chúng trong tình hình mới”.
  • B. “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”.
  • C. “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác vận động quần chúng trong tình hình mới”.
  • D. “Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác vận động quần chúng trong tình hình mới”.

Câu 2. Tổ chức lực lượng chuyên trách làm công tác vận động quần chúng của Bộ đội Biên phòng có mấy cấp, là những cấp nào?

  • A. 3 cấp: Cục vận động quần chúng, Ban vận động quần chúng, Đội vận động quần chúng.
  • B. 3 cấp: Phòng vận động quần chúng, Ban vận động quần chúng, đội vận động quần chúng.
  • C. 3 cấp: Cục Dân vận, Ban vận động quần chúng, Đội vận động quần chúng.
  • D. 3 cấp: Phòng Dân vận, Ban vận động quần chúng, Đội vận động quần chúng.

Câu 3. Có mấy hình thức vận động quần chúng của đồn Biên phòng?

  • A. 7.
  • B. 5
  • C. 8
  • D. 4

Câu 4. Đội vận động quần chúng của đồn Biên phòng có mấy nhiệm vụ?

  • A. 5
  • B. 7
  • C. 9.
  • D. 6

Câu 5. Nghị quyết 33 NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 28 tháng 9 năm 2018 có tên là gì?

  • A. "Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia vùng biển".
  • B. "Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia".
  • C. "Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia vùng biên giới đất liền".
  • D. "Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia vùng biển, trời".

Câu 6. Chỉ thị số 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 09 tháng 01 năm 2015 có tên là gì?

  • A. “Tăng cường và đổi mới công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng trong tình hình mới”.
  • B. “Về việc tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới”.
  • C. “Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia”.
  • D. “Về việc tăng cường và đổi mới công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng trong tình hình mới”.

Câu 7. Nghị quyết số 702-NQ/ĐU ngày 29/6/2015 của Đảng uỷ Bộ đội Biên phòng về “Tăng cường và đổi mới công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng trong tình hình mới” xác định công tác vận động quần chúng là trách nhiệm của ai?

  • A. Mọi cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang.
  • B. Mọi cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên chức quốc phòng trong Bộ đội Biên phòng.
  • C. Công nhân viên chức quốc phòng.
  • D. Lực lượng nòng cốt, chuyên trách.

Câu 8. Theo Thông tư số 29/2023/TT-BQP về Hướng dẫn thực hiện biện pháp vận động quần chúng trong công tác của Bộ đội Biên phòng, quy định “Lực lượng công tác” là ai?

  • A. Là những người tự nguyện cộng tác, giúp đỡ Bộ đội Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • B. Là những người không thuộc lực lượng Bộ đội Biên phòng, có khả năng, điều kiện về nhận thức và hành động; tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • C. Là những người được đồn Biên phòng lựa chọn, bồi dưỡng, hướng dẫn làm hạt nhân trong thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • D. Là những người được Bộ đội Biên phòng tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.

Câu 9. Theo Thông tư số 29/2023/TT-BQP về Hướng dẫn thực hiện biện pháp vận động quần chúng trong công tác của đồn Biên phòng, quy định “Lực lượng nòng cốt” là ai?

  • A. Là những người không thuộc lực lượng đồn Biên phòng, có khả năng, điều kiện về nhận thức và hành động; tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • B. Là những người tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • C. Là những người được Bộ đội Biên phòng lựa chọn, bồi dưỡng, hướng dẫn làm hạt nhân trong thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • D. Là những người được Bộ đội Biên phòng tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.

Câu 10. Theo Thông tư 29/2023/TT-BQP về Hướng dẫn thực hiện biện pháp vận động quần chúng trong công tác của Bộ đội Biên phòng, quy định “Lực lượng tin cậy” là ai?

  • A. Là những người không thuộc lực lượng đồn Biên phòng, có khả năng, điều kiện về nhận thức và hành động; tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • B. Là những người tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • C. Là những người được đồn Biên phòng lựa chọn, bồi dưỡng, hướng dẫn làm hạt nhân trong thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • D. Là những người được đồn Biên phòng tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.

Câu 11. Theo Thông tư 29/2023/TT-BQP về Hướng dẫn thực hiện biện pháp vận động quần chúng trong công tác của Bộ đội Biên phòng, quy định “Quần chúng tiêu biểu” là ai?

  • A. Là những người không thuộc lực lượng đồn Biên phòng, có khả năng, điều kiện về nhận thức và hành động; tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • B. Là những người nắm chắc và gương mẫu trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới.
  • C. Là những người được đồn Biên phòng lựa chọn, bồi dưỡng, hướng dẫn làm hạt nhân trong thực hiện biện pháp vận động quần chúng.
  • D. Là những người được đồn Biên phòng tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tự nguyện cộng tác, giúp đỡ đồn Biên phòng thực hiện biện pháp vận động quần chúng.

Câu 12. Đâu là đặc điểm của Vận động quần chúng tham gia tuyên truyền đối ngoại ở khu vực biên giới?

  • A. Đây là nhiệm vụ rất khó khăn, đòi hỏi phải có kiến thức, có kinh nghiệm trong việc tuyên truyền.
  • B. Là một nội dung lãnh đạo, chỉ đạo trong nghị quyết lãnh đạo của địa phương.
  • C. Hình thức tiến hành đa dạng, phong phú.
  • D. Phải huy động được đông đảo quần chúng nhân dân.

Câu 13. Trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, biện pháp vận động quần chúng có vị trí, vai trò như thế nào?

  • A. Là biện pháp công tác cơ bản, làm cơ sở nền tảng cho các biện pháp công tác khác.
  • B. Là biện pháp mũi nhọn trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
  • C. Là biện pháp quan trọng không thể thiếu trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
  • D. Là biện pháp công tác làm áp lực hỗ trợ cho các biện pháp khác.

Câu 14. Tại sao đồn Biên phòng phải tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức giác ngộ cho quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới?

  • A. Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng.
  • B. Xuất phát từ thực tế trình độ nhận thức, giác ngộ của quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới còn nhiều hạn chế.
  • C. Xuất phát từ âm mưu, phương thức thủ đoạn chống phá của các loại đối tượng.
  • D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 15. Bản chất công tác vận động quần chúng tham gia quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia của đồn Biên phòng như thế nào?

  • A. Hướng dẫn, tuyên truyền bằng hành động cho nhân dân.
  • B. Hướng dẫn, tuyên truyền, giải thích cho nhân dân.
  • C. Tổ chức, hướng dẫn nhân dân.
  • D. Tuyên truyền, giáo dục, tổ chức, hướng dẫn quần chúng nhân dân.

Câu 16. Phương châm “Ba bám, bốn cùng” trong công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng là gì?

  • A. Bám trụ; bám dân; bám địa bàn. Cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng đồng bào.
  • B. Bám địa bàn; bám đối tượng chính sách. Cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng đồng bào.
  • C. Bám đơn vị; bám địa bàn; bám chính quyền địa phương. Cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng đồng bào.
  • D. Bám đơn vị; bám trụ; bám chủ trương, chính sách. Cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng đồng bào.

Câu 17. Bước “Nắm vững về đối tượng vận động và các yếu tố tình hình có liên quan” trong quy trình vận động quần chúng của đồn biên phòng nhằm mục đích gì?

  • A. Nhằm thu thập đầy đủ thông tin về đối tượng cần vận động và các yếu tố tình hình có liên quan để xây dựng kế hoạch, xác định nội dung, phương pháp vận động phù hợp, làm cơ sở cho bước tiếp theo.
  • B. Nâng cao trình độ nhận thức, giác ngộ chính trị, tinh thần cảnh giác cách mạng, ý thức trách nhiệm cho quần chúng nhân dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ biên giới.
  • C. Nhằm thu hút, tập hợp quần chúng trong các tổ chức, đoàn thể, tạo cơ sở để phát huy vai trò của quần chúng.
  • D. Trang bị những kiến thức, sự hiểu biết và năng lực thực hành nhất giữa ý chí và hành động, phát huy sức mạnh của quần chúng.

Câu 18. “Trách nhiệm với dân” thể hiện trong phương châm công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng là gì?

  • A. Là việc cán bộ làm công tác vận động quần chúng phải gần gũi nhân dân thường xuyên học tập những kinh nghiệm truyền thống nơi dân; nhất là của những già làng, trưởng bản và những người có uy tín trong cộng đồng dân cư ở khu vực biên giới.
  • B. Là việc cán bộ làm công tác vận động quần chúng phải luôn đề cao tinh thần trách nhiệm trong công việc, coi việc của nhân dân chính là công việc của mình; phải luôn chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần cho quần chúng nhân dân, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của nhân dân, biết quan tâm đến tâ...
  • C. Là việc cán bộ làm công tác vận động quần chúng phải luôn chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần cho quần chúng nhân dân, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của nhân dân, biết quan tâm đến tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.
  • D. Là việc cán bộ làm công tác vận động quần chúng phải gần gũi nhân dân, thường xuyên học hỏi nói được tiếng nói của dân, nắm được phong tục, tập quán, trình độ nhận thức, phương thức canh tác, kinh nghiệm lao động sản xuất, tổ chức cộng đồng của nhân dân, nhất là của những già làng, trưởng bản và nhữ...

Câu 19. Nội dung nào không phải là nhiệm vụ công tác vận động quần chúng tham gia quản lý, bảo vệ biên giới của đồn Biên phòng?

  • A. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • B. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tinh thần trách nhiệm của Nhân dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
  • C. Nắm chắc tình hình trên biên giới không phải đồn quản lý, làm cơ sở cho cấp ủy, chỉ huy đơn vị, chính quyền địa phương đề ra chủ trương bảo vệ biên giới.
  • D. Tham mưu, làm nòng cốt trong xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân ở khu vực biên giới; tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện biên giới, phòng thủ dân sự.

Câu 20. "Ba bám" trong phương châm công tác vận động quần chúng của đồn Biên phòng là gì?

  • A. Bám trụ; bám dân; bám địa bàn.
  • B. Bám địa bàn; bám đối tượng vận động, bám chủ trương, chính sách.
  • C. Bám đơn vị; bám địa bàn; bám chính quyền địa phương.
  • D. Bám đơn vị; bám trụ; bám chủ trương, chính sách.

Câu 21. Nội dung nào không phải là nhiệm vụ công tác vận động quần chúng tham gia quản lý, bảo vệ biên giới của đồn Biên phòng?

  • A. Tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, sắp xếp ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo ở khu vực biên giới gắn với xây dựng, củng cố quốc phòng, an ninh.
  • B. Tham mưu cho địa phương tổ chức, xây dựng phong trào quần chúng tham gia bảo vệ, đấu tranh phòng chống tội phạm; vận động, hướng dẫn Nhân dân ở khu vực biên giới thực hiện các nhiệm vụ chính trị ở địa phương.
  • C. Tham gia xây dựng khu vực phòng thủ hòa bình, hữu nghị, đoàn kết, cùng phát triển với các nước.
  • D. Xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc ở ngoài khu vực biên giới và mối quan hệ đoàn kết máu thịt quân - dân.

Câu 22. Tại sao phải "Thận trọng, kiên trì; lấy tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục là chính" trong tiến hành phương châm vận động quần chúng chăm lo của đồn Biên phòng?

  • A. Xuất phát từ các vụ việc phức tạp xảy ra trên biên giới.
  • B. Xuất phát từ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch và phản động.
  • C. Xuất phát từ nguyên tắc giải quyết, xử lý vụ việc xảy ra trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự địa bàn và từ tình hình thực tế trong công tác VĐQC của đồn biên phòng.
  • D. Xuất phát từ đặc điểm của đồng bào ở khu vực biên giới.

Câu 23. Tuyên truyền miệng được hiểu như thế nào?

  • A. Là việc cán bộ, chiến sĩ vận động quần chúng dùng hình ảnh để chuyển tải những nội dung cần thiết trực tiếp đến đối tượng cần tuyên truyền.
  • B. Là việc cán bộ, chiến sĩ vận động quần chúng dùng lời nói trực tiếp để chuyển tải những nội dung cần thiết đến đối tượng cần tuyên truyền.
  • C. Là việc cán bộ, chiến sĩ vận động quần chúng dùng lời nói gián tiếp để chuyển tải những nội dung cần thiết đến đối tượng cần tuyên truyền.
  • D. Là việc cán bộ, chiến sĩ vận động quần chúng dùng mô hình trực tiếp để chuyển tải những nội dung cần thiết đến đối tượng cần tuyên truyền.

Câu 24. Tuyên truyền, vận động bằng trực quan và hành động thực tế được hiểu như thế nào?

  • A. Là hình thức thông qua trên cơ sở những con người, sự việc, hiện tượng đang tồn tại và diễn ra trong thực tế để tuyên truyền, vận động.
  • B. Là hình thức thông qua sự việc, hiện tượng đang tồn tại và diễn ra trong thực tế để tuyên truyền, vận động.
  • C. Là hình thức thông qua hành động của cán bộ, chiến sĩ để tuyên truyền, vận động.
  • D. Là hình thức thông qua hành động của cán bộ, chiến sĩ và trên cơ sở những con người, sự việc, hiện tượng đang tồn tại và diễn ra trong thực tế để tuyên truyền, vận động.

Câu 25. 07 hình thức vận động quần chúng của đồn Biên phòng là?

  • A. Tuyên truyền, vận động; Giao lưu, kết nghĩa; Tổ chức các chương trình phối hợp; Cử cán bộ tham gia hệ thống chính trị cơ sở; Tổ chức phong trào bảo vệ biên giới và các chương trình, mô hình giúp dân phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu; Thông qua biện pháp công tác; Các hình thứ...
  • B. Tuyên truyền, vận động; Giao lưu, kết nghĩa; Tổ chức các chương trình phối hợp; Cử cán bộ tham gia hệ thống chính trị cơ sở; Tổ chức phong trào bảo vệ biên giới và các chương trình, mô hình giúp dân phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu; Thông qua lực lượng công tác ; Các hình th...
  • C. Tuyên truyền, vận động; Giao lưu, kết nghĩa; Tổ chức các chương trình phối hợp; Cử cán bộ tham gia hệ thống chính trị cơ sở; Tổ chức phong trào bảo vệ biên giới và các chương trình, mô hình giúp dân phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu; Thông qua lực lượng công tác ; Các hình th...
  • D. Tuyên truyền, vận động; Giao lưu, kết nghĩa; Tổ chức các chương trình phối hợp; Tổ chức phong trào bảo vệ biên giới và các chương trình, mô hình giúp dân phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu; Thông qua lực lượng công tác; Các hình thức hợp pháp khác tùy theo tình hình thực tiễn...

… và còn 32 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 57 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó