Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì 1 | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì 1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì 1

Image Exam
2026-10-17 15:41:16
Tên đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì 1
Tác giả: Phú
Số lượng câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 50
Số lượt thi: 7
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Phú
49
2026-10-17 16:56:47
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì 1

Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nội dung nào sau đây không thể hiện cách đánh của ta khi đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân mới thành lập?

  • A. Đánh chắc, tiến chắc.
  • B. Bí mật.
  • C. Du kích.
  • D. Đánh nhanh, thắng nhanh

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không thể hiện truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam?

  • A. Biết đánh, biết thắng.
  • B. Quyết chiến, quyết thắng.
  • C. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội.

Câu 3. Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp

  • A. nông dân.
  • B. công nhân.
  • C. trí thức.
  • D. tư sản.

Câu 4. Quân đội ta mang tên Vệ quốc đoàn trong khoảng thời gian nào?

  • A. 11/1944 – 5/1945.
  • B. 9/1945 – 1954.
  • C. 5/1946 – 1950.
  • D. 11/1945 – 5/1946.

Câu 5. Quân đội ta mang tên Quân đội nhân dân Việt Nam từ

  • A. năm 1951 đến nay.
  • B. năm 1950 đến nay.
  • C. năm 1952 đến nay.
  • D. năm 1953 đến nay.

Câu 6. Quân đội nhân dân Việt Nam lần lượt được mang tên

  • A. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân, Vệ quốc đoàn, Quân đội quốc gia Việt Nam.
  • B. Quân đội quốc gia Việt Nam, Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân, Vệ quốc đoàn.
  • C. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân, Vệ quốc đoàn.
  • D. Quân đội quốc gia Việt Nam, Vệ quốc đoàn.

Câu 7. Các tổ chức tiền thân của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam đã tham gia

  • A. chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
  • B. giải phóng Thủ Đô Hà Nội năm 1954.
  • C. đánh giặc ngày 19/12/1946.
  • D. tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8/1945.

Câu 8. Công an nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp

  • A. tư sản.
  • B. công nhân.
  • C. trí thức.
  • D. nông dân.

Câu 9. Khi mới thành lập, Công an nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ

  • A. bảo đảm an toàn giao thông.
  • B. tập trung chiến đấu chống thực dân Pháp.
  • C. chỉ duy trì trật tự xã hội.
  • D. cùng với các lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng.

Câu 10. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm

  • A. Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam.
  • B. Công an nhân dân Việt Nam, Dân quân tự vệ Việt Nam.
  • C. Dân quân tự vệ Việt Nam, Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • D. Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam, Dân quân tự vệ Việt Nam.

Câu 11. Một trong những mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh là

  • A. phát huy tinh thần quốc tế cao cả.
  • B. phát huy lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
  • C. phát huy tinh thần nhân ái, nhân văn.
  • D. phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

Câu 12. Giáo dục quốc phòng và an ninh ở trường trung học phổ thông bảo đảm cho học sinh

  • A. nắm chắc về nghệ thuật quân sự Việt Nam.
  • B. trình bày được đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam.
  • C. rút ra được những nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam.
  • D. hiểu biết ban đầu về nghệ thuật quân sự Việt Nam.

Câu 13. Một trong những trách nhiệm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là

  • A. bảo đảm cho đơn vị sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kì hoàn cảnh, điều kiện nào.
  • B. sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
  • C. sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kì hoàn cảnh, điều kiện nào.
  • D. nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội.

Câu 14. Sĩ quan biệt phái được hiểu là những sĩ quan

  • A. dự bị được cử đến công tác ở các cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.
  • B. đã xuất ngũ và công tác ở trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.
  • C. được cử đi công tác ở nước ngoài.
  • D. tại ngũ được cử đến công tác ở các cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.

Câu 15. Nội dung nào không thể hiện chức năng của công an nhân dân?

  • A. Là lực lượng nòng cốt đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
  • B. Là lực lượng nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.
  • C. Là lực lượng nòng cốt trong chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
  • D. Là lực lượng nòng cốt bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Câu 16. Trong quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan dự bị là

  • A. sĩ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
  • B. sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở các cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.
  • C. sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên, được quản lí tại cơ quan quân sự địa phương.
  • D. sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện, xây dựng lực lượng trong quân đội.

Câu 17. Một trong những vị trí của công an nhân dân là

  • A. nòng cốt bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
  • B. thành phần quan trọng của Đảng.
  • C. nòng cốt trong bảo vệ Nhà nước.
  • D. lực lượng chủ yếu bảo vệ vùng đất.

Câu 18. Một trong những nguyên tắc tổ chức, hoạt động của công an nhân dân là

  • A. đặt dưới sự thống nhất quản lí nhà nước của Chính phủ.
  • B. đặt dưới sự thống lĩnh của Bộ trưởng Bộ Công an.
  • C. tổ chức tập trung, thống nhất chặt chẽ từ trung ương đến địa phương.
  • D. đặt dưới sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của Chính phủ.

Câu 19. Hệ thống bậc hàm của hạ sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam gồm

  • A. 2 cấp.
  • B. 4 cấp.
  • C. 3 cấp.
  • D. 5 cấp.

Câu 20. Một trong những nguyên tắc tổ chức, hoạt động của công an nhân dân là

  • A. cấp trên và cấp dưới phục tùng nhau.
  • B. cấp dưới phục tùng cấp trên.
  • C. cấp dưới không phục tùng cấp trên khi không thực hiện nhiệm vụ.
  • D. cấp dưới phục cấp trên trong mọi trường hợp.

Câu 21. Một trong những tội phạm về ma tuý được pháp luật quy định là

  • A. tiếp xúc với người sử dụng chất ma tuý.
  • B. vận chuyển chất ma tuý.
  • C. che giấu người nghiện ma tuý.
  • D. sản xuất trái phép chất ma tuý.

Câu 22. Nội dung nào không phản ánh đúng tác hại của ma tuý đối với gia đình người nghiện ma tuý?

  • A. làm tổn hại đến tài sản gia đình.
  • B. thường xuyên có xung đột, cãi vã, đánh chửi.
  • C. làm người thân trong gia đình luôn lo âu, mặc cảm.
  • D. huỷ hoại đạo đức, nhân cách.

Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng con đường dẫn đến người nghiện ma tuý?

  • A. do tò mò muốn tìm hiểu cảm giác lạ khi sử dụng chất ma tuý.
  • B. do bị bạn bè lôi kéo, xúi giục, kích động sử dụng chất ma tuý.
  • C. do bị các đối tượng khác cưỡng bức sử dụng chất ma tuý.
  • D. thích khám phá, tìm hiểu về tác dụng của cây thuốc phiện, cây cần sa.

Câu 24. Chất ma tuý được phân loại gồm

  • A. có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp, tổng hợp.
  • B. có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp, sinh học.
  • C. có nguồn gốc thiên nhiên, bán tổng hợp, bán tự nhiên.
  • D. có nguồn gốc sinh học, bán tổng hợp, tự nhiên.

Câu 25. Một trong những tác hại của ma tuý đối với gia đình người nghiện ma tuý là

  • A. bị tổn hại về sức khoẻ thể chất.
  • B. làm tổn hại đến tài sản gia đình.
  • C. huỷ hoại đạo đức, nhân cách.
  • D. tổn hại về sức khoẻ tinh thần.

… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó