ÔN TẬP GKI KTPL 10 KNTT | i-quiz.vn@stop article@stop ÔN TẬP GKI KTPL 10 KNTT | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ÔN TẬP GKI KTPL 10 KNTT

Image Exam
2026-10-17 13:48:19
Tên đề thi: ÔN TẬP GKI KTPL 10 KNTT
Tác giả: Landy Mei
Số lượng câu hỏi: 132
Thời gian làm bài: 00:50:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 8
Tổng số điểm của đề thi: 132
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Landy Mei
132
2026-10-17 14:10:44
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ÔN TẬP GKI KTPL 10 KNTT

Xem trước 25/132 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là khái niệm

  • A. lợi tức.
  • B. lạm phát.
  • C. cạnh tranh kinh tế.
  • D. đấu tranh giai cấp.

Câu 2. Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

  • A. tranh đua.
  • B. thỏa hiệp.
  • C. thỏa mãn.
  • D. ký kết.

Câu 3. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

  • A. đầu cơ tích trữ nâng giá .
  • B. hủy hoại môi trường thiên nhiên.
  • C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
  • D. giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

Câu 4. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

  • A. giành thị trường có lợi để bán hàng.
  • B. tăng cường độc chiếm thị trường.
  • C. Làm cho môi trường bị suy thoái.
  • D. Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

Câu 5. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

  • A. lao động.
  • B. thị trường.
  • C. lợi ích tối đa.
  • D. nhiên liệu.

Câu 6. Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

  • A. Quy luật cung cầu
  • B. Quy luật giá trị
  • C. Quy luật lưu thông tiền tệ
  • D. Quy luật cạnh tranh

Câu 7. Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

  • A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
  • B. Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
  • C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
  • D. Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

Câu 8. Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

  • A. bằng nhau.
  • B. giống nhau.
  • C. khác nhau.
  • D. cào bằng.

Câu 9. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

  • A. hủy hoại môi trường tự nhiên.
  • B. đầu cơ tích trữ hàng hóa.
  • C. làm giả thương hiệu.
  • D. áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

Câu 10. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

  • A. đầu tư đổi mới công nghệ.
  • B. bán hàng giả gây rối thị trường.
  • C. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
  • D. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

Câu 11. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

  • A. Cơ sở.
  • B. Triệt tiêu.
  • C. Nền tảng.
  • D. Động lực.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

  • A. Hủy hoại tài nguyên môi trường.
  • B. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
  • C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
  • D. Tăng cường đầu cơ tích trữ.

Câu 13. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?

  • A. Cơ sở.
  • B. Đòn bẩy.
  • C. Nền tảng.
  • D. Động lực.

Câu 14. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây **không** thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

  • A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
  • B. Giành thị trường có lợi để bán hàng.
  • C. Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
  • D. Hủy hoại tài nguyên môi trường.

Câu 15. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây **không** thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

  • A. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
  • B. Áp dụng khoa học tiên tiến.
  • C. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
  • D. Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.

Câu 16. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây **không** thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

  • A. Nâng cao chất lượng cuộc sống
  • B. Tìm kiếm các hợp đồng có lợi
  • C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
  • D. Tung tin bịa đặt về đối thủ.

Câu 17. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

  • A. Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.
  • B. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
  • C. Hạ giá thành sản phẩm.
  • D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

Câu 18. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh **không** thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

  • A. tung tin bịa đặt về đối thủ.
  • B. bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
  • C. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
  • D. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

Câu 19. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh **không** thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế chú trọng

  • A. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
  • B. nỗ lực thu gom hàng để đầu cơ.
  • C. khai thác tận diệt thủy sản.
  • D. nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 20. Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?

  • A. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
  • B. Gây rối loạn thị trường.
  • C. Làm cho nền kinh tế bị suy thoái.
  • D. Làm cho môi trường suy thoái.

Câu 21. Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

  • A. Giành thị phần trên thị trường.
  • B. Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
  • C. Đổi mới nâng cao chất lượng.
  • D. Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.

Câu 22. Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

  • A. Tự chủ nguồn nguyên liệu.
  • B. Giành thị phần dệt may.
  • C. Chuyển hướng sản xuất.
  • D. Đổi mới mẫu mã sản phẩm.

Câu 23. Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.Nội dung nào dưới đây **không** phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

  • A. Nâng cao năng suất.
  • B. Cải thiện chất lượng.
  • C. Đa dạng hóa sản phẩm.
  • D. Giảm chất lượng hàng hóa.

Câu 24. Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý.Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào dướ...

  • A. Gia tăng nguồn thu ngân sách.
  • B. Sử dụng các sản phẩm chất lượng.
  • C. Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch.
  • D. Mở rộng thị trường lao động.

Câu 25. Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý.Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trư...

  • A. Nhu cầu của người dân.
  • B. Chính sách của Nhà nước.
  • C. Sự tồn tại nhiều hãng sữa.
  • D. Sự lớn mạnh của truyền thông.

… và còn 107 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 132 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó