Địa lí 12 - Đề ôn luyện thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2026–2027 (27) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí 12 - Đề ôn luyện thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2026–2027 (27) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí 12 - Đề ôn luyện thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2026–2027 (27)

Image Exam
2026-10-16 08:09:22
Tên đề thi: Địa lí 12 - Đề ôn luyện thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2026–2027 (27)
Số lượng câu hỏi: 68
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 68
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
anhthu
60
2026-10-16 09:06:27
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Đề ôn luyện thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2026–2027 (27)

Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở

  • A. các kiểu hệ sinh thái.
  • B. tổng diện tích rừng lớn.
  • C. sự phân bố sinh vật.
  • D. sự phát triển của sinh vật.

Câu 2. Vùng biển của nước ta

  • A. ở phía tây của Thái Bình Dương.
  • B. nằm ở phía bắc của Trung Quốc.
  • C. ở phía nam của Lào và Mi-an-ma.
  • D. phía đông của Bắc Băng Dương.

Câu 3. Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

  • A. Tín phong bán cầu Bắc.
  • B. Gió mùa Đông Bắc.
  • C. Tín phong bán cầu Nam.
  • D. Gió phơn Tây Nam.

Câu 4. Tính chất nhiệt đới của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

  • A. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
  • B. Sông ngòi hướng tây bắc – đông nam.
  • C. Diện tích lưu vực các sông khác nhau.
  • D. Nguồn cấp nước sông chủ yếu là mưa.

Câu 5. Ảnh hưởng chủ yếu của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi Việt Nam là

  • A. phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, có thủy chế theo mùa.
  • B. sông ngắn, dốc, phần lớn hướng tây bắc – đông nam.
  • C. thủy chế theo mùa, diễn biến thất thường, độ dốc lớn.
  • D. phần lớn lưu vực nằm ngoài lãnh thổ, nhiều sông lớn.

Câu 6. Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của

  • A. gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.
  • B. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.
  • C. gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
  • D. gió mùa Tây Nam thổi từ Nam bán cầu, dải hội tụ nội chí tuyển.

Câu 7. Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do

  • A. nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.
  • B. gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
  • C. dải hội tụ nhiệt đới, bão, frông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.
  • D. hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển.

Câu 8. Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do

  • A. chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa mùa.
  • B. núi đá vôi trải rộng, mưa lớn, tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
  • C. bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • D. mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.

Câu 9. Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do

  • A. nằm trong vùng nội chí tuyến, đồng bằng và đồi núi thấp chủ yếu.
  • B. số giờ nắng nhiều, lượng mưa phân hóa theo các miền tự nhiên.
  • C. vị trí nằm trên đường di lưu, di cư của sinh vật, địa hình đa dạng.
  • D. địa hình phân hoá đa dạng, nhiệt độ tăng dần từ Bắc xuống Nam.

Câu 10. Thiên tai nào sau đây thường xuất hiện vào mùa khô ở các tỉnh phía nam của nước ta?

  • A. Hạn hán, xâm nhập mặn.
  • B. Sạt lở bờ biển, cháy rừng.
  • C. Triều cường, ngập úng.
  • D. Sương muối, nắng nóng.

Câu 11. Từ độ cao 1600 - 1700m trở lên quá trình feralit chấm dứt chủ yếu do

  • A. sự rửa trôi và tích tụ các vật chất giảm.
  • B. khí hậu mát mẻ, độ ẩm không khí giảm.
  • C. xuất hiện các loài sinh vật cận nhiệt đới.
  • D. nền nhiệt độ hạ thấp, lượng mưa nhiều.

Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do

  • A. Vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
  • B. Địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.
  • C. Vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.
  • D. Gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.

Câu 13. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu phản ánh

  • A. quá trình định cư, trình độ dân trí, số dân.
  • B. vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên.
  • C. sự phát triển kinh tế, các nhân tố tự nhiên.
  • D. các nhân tố về xã hội, cơ cấu nền kinh tế.

Câu 14. Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì

  • A. kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường.
  • B. khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
  • C. thực hiện kinh tế mở, thu hút đầu tư nước ngoài.
  • D. tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

Câu 15. Đô thị nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế rõ rệt chủ yếu do

  • A. tăng cường hợp tác, liên kết với các nước.
  • B. công nghiệp hóa phát triển, dịch vụ mở rộng.
  • C. ngành nghề đa dạng, cơ sở hạ tầng khá tốt.
  • D. hấp dẫn đầu tư, có lao động kĩ thuật đông.

Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

  • A. Ít biến động.
  • B. Ngày càng tăng.
  • C. Mật độ thấp.
  • D. Ngày càng giảm.

Câu 17. Vị trí trong vùng nội chí tuyến gió mùa ẩm nên nước ta có

  • A. nhiệt độ cao quanh năm, cán cân bức xạ luôn dương, rừng nhiệt đới.
  • B. tổng số giờ nắng nhiều, rừng lá rộng thường xanh, cân bằng ẩm dương.
  • C. biên độ nhiệt độ năm cao, mưa lớn theo mùa, rừng nhiệt đới gió mùa.
  • D. tổng bức xạ lớn, mưa nhiều quanh năm, thực vật bốn mùa xanh tốt.

Câu 18. Lao động trong công nghiệp ở nước ta hiện nay

  • A. chiếm toàn bộ cơ cấu lao động theo ngành.
  • B. tăng trình độ ứng dụng khoa học công nghệ.
  • C. tỉ trọng giảm nhanh trong cơ cấu lao động.
  • D. hầu hết đều có tác phong công nghiệp cao.

Câu 19. Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp ở nước ta nhằm mục đích nào sau đây?

  • A. Giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế của Nhà nước.
  • B. Tập trung vào việc phát triển công nghiệp khai thác.
  • C. Phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất.
  • D. Hạn chế sự tham gia kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 20. Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của đô thị nước ta đối với sự phát triển kinh tế?

  • A. đóng góp lớn vào tổng GDP.
  • B. có sức hút ít đối với đầu tư.
  • C. chỉ có lao động công nghiệp.
  • D. có trình độ phát triển hiện đại.

Câu 21. Để nâng cao hơn năng suất các loại cây công nghiệp ở nước ta, biện pháp chủ yếu là

  • A. áp dụng các kĩ thuật canh tác hiện đại.
  • B. linh hoạt với các yêu cầu thị trường.
  • C. hình thành các vùng chuyên canh lớn.
  • D. thu hút nguồn lao động trình độ cao.

Câu 22. Ngư trường Cà Mau - An Giang ở nước ta rất giàu nguồn lợi hải sản chủ yếu do khu vực này có

  • A. các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu, địa hình đa dạng.
  • B. bờ biển khúc khuỷu, nhiều vùng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ.
  • C. bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc, cửa sông lớn.
  • D. các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.

Câu 23. Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để sản phẩm công nghiệp của nước ta hiện nay đáp ứng tốt yêu cầu thị trường?

  • A. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, đẩy mạnh xuất khẩu.
  • B. Phát triển công nghệ cao, tập trung xuất khẩu sản phẩm thô.
  • C. Thu hút đầu tư và tập trung phát triển công nghiệp khai thác.
  • D. Nâng cao chất lượng, mẫu mã và đa dạng hóa các sản phẩm.

Câu 24. Ngành công nghiệp đồ uống phát triển mạnh ở các đô thị nước ta chủ yếu do

  • A. Nhu cầu chất lượng sản phẩm tăng cao.
  • B. Nguồn nguyên liệu dồi dào, phong phú.
  • C. Cần ít vốn đầu tư, quay vòng vốn nhanh.
  • D. Nhu cầu tăng, có thị trường tiêu thụ lớn.

Câu 25. Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

  • A. Thúc đẩy phân công lao động xã hội và mở cửa nền kinh tế.
  • B. Nền nông nghiệp hàng hoá được phát triển gắn với chế biến.
  • C. Tạo điều kiện phát triển các ngành về công nghiệp, dịch vụ.
  • D. Thu hút khách du lịch quốc tế và đẩy mạnh việc xuất khẩu.

… và còn 43 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó