Địa lí 12 - Đề thi chọn học sinh giỏi thành phố (Bảng B) - (31) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí 12 - Đề thi chọn học sinh giỏi thành phố (Bảng B) - (31) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí 12 - Đề thi chọn học sinh giỏi thành phố (Bảng B) - (31)

Image Exam
2026-10-15 21:07:48
Tên đề thi: Địa lí 12 - Đề thi chọn học sinh giỏi thành phố (Bảng B) - (31)
Số lượng câu hỏi: 68
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 68
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
anhthu
62
2026-10-15 23:09:59
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Đề thi chọn học sinh giỏi thành phố (Bảng B) - (31)

Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

  • A. Lực lượng dồi dào, tiếp thu kĩ thuật nhanh và trình độ ngày càng nâng cao.
  • B. Phân bố đồng đều giữa các vùng và đáp ứng tốt yêu cầu công nghệ cao.
  • C. Chiếm tỉ lệ cao trong tổng dân số và tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.
  • D. Có trình độ chuyên môn kĩ thuật, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.

Câu 2. Mật độ dân số ở vùng đồng bằng nước ta cao hơn nhiều so với vùng đồi núi chủ yếu do

  • A. chính sách phân bố lại dân cư và sự di dân tự do diễn ra với quy mô lớn.
  • B. điều kiện tự nhiên thuận lợi, lịch sử khai thác lâu đời và kinh tế phát triển hơn.
  • C. diện tích đất đai rộng lớn và mạng lưới giao thông đường bộ phát triển hiện đại.
  • D. sự tập trung các cơ sở công nghiệp chế biến, các ngành dịch vụ giá trị cao.

Câu 3. Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có chuyển biến tích cực chủ yếu thể hiện ở

  • A. sự gia tăng nhanh chóng số lượng đô thị loại đặc biệt ở tất cả các vùng miền.
  • B. việc giảm thiểu tối đa tình trạng ô nhiễm môi trường và ách tắc giao thông.
  • C. mạng lưới đô thị mở rộng, hạ tầng kĩ thuật nâng cấp và lối sống đô thị lan tỏa.
  • D. sự gia tăng nhanh chóng của hoạt động sản xuất công nghiệp ở các đô thị.

Câu 4. Chất lượng nguồn lao động nước ta còn hạn chế về kĩ thuật chủ yếu do

  • A. nguồn lao động có quy mô quá lớn nên ngân sách nhà nước không thể hỗ trợ.
  • B. thể lực và trình độ văn hóa của người lao động chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu.
  • C. tâm lý không muốn theo học các ngành kĩ thuật của đa số lực lượng trẻ.
  • D. công tác đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của thị trường.

Câu 5. Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay chủ yếu do

  • A. tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, phát triển ngành nghề còn hạn chế.
  • B. năng suất lao động thấp, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa.
  • C. mất đất nông nghiệp do công nghiệp hóa, lao động di cư lên đô thị kiếm việc làm.
  • D. giá trị sản phẩm thấp, đời sống lao động khó khăn và máy móc thay thế sức người.

Câu 6. Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là

  • A. xóa bỏ khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội giữa miền núi và đồng bằng.
  • B. khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
  • C. tập trung nguồn lực để phát triển các đô thị quy mô lớn ở khu vực ven biển.
  • D. giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên xuống mức thấp nhất ở vùng đồng bằng.

Câu 7. Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào sau đây?

  • A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam kéo dài.
  • B. Lượng mưa trung bình năm lớn và phân hóa thành hai mùa mưa khô rõ rệt.
  • C. Nền nhiệt độ cao, tổng số giờ nắng lớn và góc chiếu Mặt Trời trong năm lớn.
  • D. Bị khô hạn kéo dài quanh năm giống như các quốc gia cùng vĩ độ ở Tây Á.

Câu 8. Cấu trúc địa hình nước ta có tính chất trẻ lại và phân hóa thành nhiều bậc chủ yếu do

  • A. quá trình xâm thực bào mòn diễn ra mạnh mẽ ở vùng đồi núi trong mùa mưa.
  • B. sự tích tụ phù sa liên tục của các hệ thống sông lớn ở vùng châu thổ ven biển.
  • C. hoạt động phun trào dung nham bazan diễn ra trên quy mô rộng ở Tây Nguyên.
  • D. tác động của vận động Tân kiến tạo làm nâng cao địa hình trên nền Cổ kiến tạo.

Câu 9. Tính chất nhiệt đới của thiên nhiên Việt Nam được bảo toàn chủ yếu nhờ

  • A. vị trí giáp với biển Đông rộng lớn.
  • B. địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
  • C. thảm thực vật rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.
  • D. vị trí nằm gần trung tâm Đông Nam Á.

Câu 10. Chế độ nước sông ngòi nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do

  • A. độ dốc địa hình lớn làm cho nước mưa chảy tập trung nhanh về lòng sông.
  • B. chế độ mưa mùa diễn biến thất thường và tác động của việc mất rừng đầu nguồn.
  • C. sự biến đổi của dòng hải lưu ven bờ và ảnh hưởng của hiện tượng triều cường.
  • D. việc xây dựng các hồ chứa thủy điện quy mô lớn ở vùng trung du và miền núi.

Câu 11. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta biểu hiện rõ rệt ở

  • A. sự chênh lệch lớn về độ cao địa hình giữa các dãy núi ở hai miền.
  • B. sự khác biệt về hướng chảy của các hệ thống sông lớn giữa hai miền.
  • C. sự thay đổi của biên độ nhiệt năm và đặc điểm thảm thực vật tự nhiên.
  • D. sự phân bố của các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản năng lượng.

Câu 12. Dải đồng bằng ven biển miền Trung nước ta hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ chủ yếu do

  • A. tác động của sóng biển và dòng hải lưu ven bờ bào mòn bãi triều.
  • B. diện tích lưu vực sông nhỏ và khí hậu ít mưa vào nửa đầu mùa hạ.
  • C. địa hình thềm lục địa hẹp và sâu làm giảm khả năng tích tụ phù sa.
  • D. đồi núi đâm ngang ra sát biển và sông ngòi ngắn dốc bồi tụ ít phù sa.

Câu 13. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta xuất hiện ở độ cao thấp hơn ở miền Bắc so với miền Nam chủ yếu do

  • A. miền Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
  • B. miền Bắc có nhiều dãy núi cao đồ sộ chắn các luồng gió ẩm từ biển vào.
  • C. miền Nam nằm gần xích đạo nên lượng bức xạ Mặt Trời nhận được luôn lớn hơn.
  • D. miền Nam có diện tích các cao nguyên bazan xếp tầng ở độ cao lớn.

Câu 14. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng phơn khô nóng vào đầu mùa hạ ở vùng Bắc Trung Bộ là do

  • A. Tín phong Bán cầu Bắc hoạt động mạnh, hướng Đông Bắc mang tính chất nóng khô.
  • B. gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn Bắc bị biến tính trở nên khô nóng.
  • C. áp cao chí tuyến Bắc Thái Bình Dương khống chế gây ra thời tiết nắng gắt kéo dài.
  • D. địa hình vùng đồi núi thấp làm cho dải hội tụ nhiệt đới không thể hoạt động.

Câu 15. Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do

  • A. địa hình đồi núi dốc khiến cho các lớp phù sa mới không thể tích tụ được.
  • B. thảm thực vật rừng ngập mặn phân hủy tạo ra lượng mùn dồi dào cho đất.
  • C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm rửa trôi bazơ, tích tụ oxit sắt, nhôm.
  • D. hoạt động canh tác nông nghiệp lạc hậu làm suy thoái đất trồng.

Câu 16. Ý nghĩa kinh tế chủ yếu của việc bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn ven biển nước ta là

  • A. cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.
  • B. làm giảm nguy cơ sạt lở bờ biển do hiện tượng nước biển dâng.
  • C. ngăn chặn tình trạng cát bay, cát chảy vùi lấp đồng ruộng miền Trung.
  • D. bảo vệ bãi triều, nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch sinh thái.

Câu 17. Biện pháp hiệu quả nhất để giảm thiểu thiệt hại do bão gây ra ở dải ven biển nước ta hiện nay là

  • A. dự báo hướng di chuyển của bão, củng cố đê biển và sơ tán dân kịp thời.
  • B. xây dựng tường bê tông kiên cố chắn sóng dọc theo toàn bộ đường bờ biển.
  • C. cấm hoàn toàn các tàu thuyền hoạt động trên biển trong suốt mùa mưa bão.
  • D. di dời toàn bộ cư dân ven biển vào sinh sống ở khu vực sâu trong nội địa.

Câu 18. Giải pháp quan trọng nhất để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay là

  • A. nghiêm cấm khai thác sinh vật trong rừng sản xuất.
  • B. thành lập các vườn quốc gia, ban hành Luật bảo vệ rừng.
  • C. trồng mới rừng sản xuất trên diện tích đất trống, đồi núi trọc.
  • D. nhập khẩu các loài động thực vật ngoại lai có giá trị kinh tế cao.

Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu làm cho mùa mưa ở dải đồng bằng duyên hải Trung Bộ lệch về thu đông là do

  • A. ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam từ vịnh Băng-gan thổi sang bị biến tính khô nóng.
  • B. sự suy yếu của Tín phong Bán cầu Bắc làm cho không khí ẩm đọng lại ven biển.
  • C. tác động của gió hướng Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão và địa hình chắn gió.
  • D. địa hình đồi núi thấp làm cho khí lạnh bị chặn lại tạo ra mưa rào kéo dài.

Câu 20. Ảnh hưởng trực tiếp của địa hình đến khí hậu vùng núi Đông Bắc là

  • A. chắn các luồng gió mùa Tây Nam làm cho vùng bị khô hạn nghiêm trọng.
  • B. tạo ra hiện tượng phơn khô nóng hoành hành suốt mùa hạ ở các thung lũng.
  • C. khiến cho lượng mưa năm đạt mức cao nhất cả nước ở dải biên giới.
  • D. làm cho mùa đông đến sớm, kết thúc muộn và có nền nhiệt thấp nhất cả nước.

Câu 21. Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng

  • A. giảm tỉ trọng nông - lâm - thủy sản, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
  • B. tập trung toàn bộ nguồn vốn đầu tư vào ngành công nghiệp khai khoáng.
  • C. duy trì mô hình nông nghiệp tự cấp tự túc ở tất cả các địa phương.
  • D. tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

Câu 22. Việc đẩy mạnh thâm canh lúa ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là

  • A. mở rộng tối đa diện tích đất gieo trồng lúa ra các vùng đồi núi thấp.
  • B. tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản lượng và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
  • C. giảm chi phí sử dụng phân bón hóa học và máy móc nông nghiệp.
  • D. thay thế hoàn toàn các cây công nghiệp bằng cây lương thực ngắn ngày.

Câu 23. Ngành chăn nuôi lợn và gia cầm ở nước ta tập trung nhiều nhất ở các đồng bằng lớn chủ yếu do

  • A. có nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng lớn thích hợp chăn thả gia súc.
  • B. khí hậu mát mẻ, ít xuất hiện các loại dịch bệnh nguy hiểm.
  • C. nguồn thức ăn dồi dào từ trồng trọt và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
  • D. truyền thống và kinh nghiệm chăn nuôi của cư dân nông thôn.

Câu 24. Ngành khai thác hải sản xa bờ ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây chủ yếu nhờ

  • A. các nguồn lợi thủy sản ven bờ đã suy giảm nghiêm trọng nên phải vươn xa.
  • B. sự mất đi hoàn toàn của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm trên biển.
  • C. chi phí nhiên liệu cho tàu thuyền đánh bắt giảm mạnh hơn trước.
  • D. tàu thuyền và ngư lưới cụ được nâng cấp, dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển.

Câu 25. Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta phân bố rộng rãi chủ yếu do

  • A. nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
  • B. sự phân bố đồng đều của tài nguyên khoáng sản và thủy năng sông ngòi.
  • C. lực lượng lao động dồi dào, trình độ nâng cao phân bố rộng khắp.
  • D. áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nhu cầu thị trường lớn.

… và còn 43 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó