Sinh học 11 - Quang hợp ở thực vật (câu hỏi tình huống, thí nghiệm, số liệu) | i-quiz.vn@stop article@stop
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong giờ thực hành, học sinh đặt một cây thủy sinh dưới ánh sáng và quan sát thấy các bọt khí thoát ra từ lá. Khi tăng cường độ chiếu sáng trong một giới hạn nhất định, số bọt khí tăng. Để xác định nguồn gốc của oxygen giải phóng trong quang hợp, nhà khoa học có thể dùng nước chứa đồng vị ¹⁸O. Nếu kết quả phù hợp với kiến thức về pha sáng, ¹⁸O sẽ xuất hiện chủ yếu trong
Câu 2. Một học sinh cho rằng pha tối “chỉ diễn ra trong bóng tối”. Giáo viên đưa một cây từ sáng sang tối và nhận thấy quá trình cố định CO₂ không dừng ngay nhưng giảm nhanh sau một thời gian. Giải thích hợp lí nhất là
Câu 3. Hai nhóm lá được chiếu sáng như nhau. Nhóm X có hệ thống màng thylakoid nguyên vẹn, nhóm Y bị phá hỏng nghiêm trọng màng thylakoid nhưng chất nền lục lạp còn tương đối nguyên vẹn. Sau một thời gian, nhóm Y giảm mạnh khả năng đồng hóa CO₂. Nguyên nhân trực tiếp hợp lí nhất là
Câu 4. Trong một ngày nắng nóng và khô, khí khổng của cây C3 đóng bớt để hạn chế mất nước. Ánh sáng vẫn mạnh nhưng CO₂ trong lá giảm, trong khi O₂ tương đối tăng. Trong điều kiện này, hiện tượng nào có khả năng tăng và làm giảm hiệu suất quang hợp?
Câu 5. Người ta trồng ngô và lúa trong cùng điều kiện nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh và CO₂ không quá cao. Ngô thường duy trì hiệu suất quang hợp tốt hơn lúa. Cơ chế quan trọng giúp giải thích hiện tượng này là
Câu 6. Một cây xương rồng được theo dõi trao đổi khí trong 24 giờ. Kết quả cho thấy cây hấp thụ CO₂ rõ rệt vào ban đêm, còn ban ngày khí khổng phần lớn đóng. Tuy nhiên, đường vẫn được tổng hợp vào ban ngày. Nhận định giải thích đúng nhất là
Câu 7. Trong thí nghiệm về nhân tố giới hạn, ở cường độ ánh sáng thấp, tăng CO₂ từ mức trung bình lên cao gần như không làm tốc độ quang hợp tăng. Khi ánh sáng được nâng lên mức cao hơn, việc tăng CO₂ lại làm quang hợp tăng rõ. Kết luận phù hợp nhất là
Câu 8. Một nhà nghiên cứu xử lí lá cây bằng chất ức chế enzyme Rubisco nhưng không làm hỏng hệ sắc tố và chuỗi truyền electron quang hợp. Khi lá vẫn được chiếu sáng và đủ nước, thay đổi nào có khả năng xảy ra trước tiên?
Câu 9. Một giống cây được biến đổi khiến khí khổng luôn mở rất rộng vào buổi trưa. Trong điều kiện đất khô, nhiệt độ cao và gió mạnh, cây có thể nhận thêm CO₂ nhưng năng suất vẫn giảm. Giải thích hợp lí nhất là
Câu 10. Ba cây A, B, C lần lượt biểu hiện: A cố định CO₂ đầu tiên thành hợp chất 3C; B cố định CO₂ đầu tiên thành hợp chất 4C và phân li cố định ban đầu với chu trình Calvin theo không gian; C hấp thụ CO₂ chủ yếu ban đêm và phân li hai quá trình theo thời gian. Thứ tự nhóm quang hợp của A, B, C là
Câu 11. Một nhóm học sinh tách lục lạp và chiếu sáng trong môi trường có nước, ADP, Pi và NADP⁺. Sau đó các em theo dõi sản phẩm của pha sáng.a) Nếu hệ thylakoid hoạt động bình thường, có thể hình thành ATP và NADPH.
Câu 12. Một nhóm học sinh tách lục lạp và chiếu sáng trong môi trường có nước, ADP, Pi và NADP⁺. Sau đó các em theo dõi sản phẩm của pha sáng.b) O₂ giải phóng có nguồn gốc trực tiếp từ CO₂.
Câu 13. Một nhóm học sinh tách lục lạp và chiếu sáng trong môi trường có nước, ADP, Pi và NADP⁺. Sau đó các em theo dõi sản phẩm của pha sáng.c) Quang phân li nước góp phần cung cấp electron cho quá trình quang hợp.
Câu 14. Một nhóm học sinh tách lục lạp và chiếu sáng trong môi trường có nước, ADP, Pi và NADP⁺. Sau đó các em theo dõi sản phẩm của pha sáng.d) Nếu ngừng chiếu sáng, việc tạo ATP và NADPH theo cơ chế quang hóa sẽ giảm mạnh.
Câu 15. Một cây C3 được chuyển từ điều kiện CO₂ bình thường sang CO₂ rất thấp trong khi ánh sáng và nước vẫn đủ.a) Cơ chất CO₂ cho phản ứng carboxyl hóa của Rubisco giảm.
Câu 16. Một cây C3 được chuyển từ điều kiện CO₂ bình thường sang CO₂ rất thấp trong khi ánh sáng và nước vẫn đủ.b) Tỉ lệ O₂/CO₂ trong lá tăng có thể làm hô hấp sáng tăng.
Câu 17. Một cây C3 được chuyển từ điều kiện CO₂ bình thường sang CO₂ rất thấp trong khi ánh sáng và nước vẫn đủ.c) Tăng ánh sáng vô hạn chắc chắn khắc phục hoàn toàn sự thiếu CO₂.
Câu 18. Một cây C3 được chuyển từ điều kiện CO₂ bình thường sang CO₂ rất thấp trong khi ánh sáng và nước vẫn đủ.d) Khả năng tạo carbohydrate của cây có thể giảm.
Câu 19. Học sinh so sánh ngô (C4) và lúa (C3) trong ngày nắng nóng.a) Cả ngô và lúa đều sử dụng chu trình Calvin để tổng hợp chất hữu cơ.
Câu 20. Học sinh so sánh ngô (C4) và lúa (C3) trong ngày nắng nóng.b) Ngô có cơ chế tập trung CO₂ giúp Rubisco hoạt động trong môi trường giàu CO₂ hơn.
Câu 21. Học sinh so sánh ngô (C4) và lúa (C3) trong ngày nắng nóng.c) Lúa luôn có cường độ hô hấp sáng thấp hơn ngô trong điều kiện nóng.
Câu 22. Học sinh so sánh ngô (C4) và lúa (C3) trong ngày nắng nóng.d) Ưu thế của C4 thường rõ hơn khi nhiệt độ và ánh sáng cao.
Câu 23. Một cây CAM sống ở nơi khô hạn được theo dõi trong một chu kì ngày – đêm.a) Khí khổng thường mở chủ yếu vào ban đêm.
Câu 24. Một cây CAM sống ở nơi khô hạn được theo dõi trong một chu kì ngày – đêm.b) CO₂ được cố định ban đầu vào acid hữu cơ vào ban đêm.
Câu 25. Một cây CAM sống ở nơi khô hạn được theo dõi trong một chu kì ngày – đêm.c) Ban ngày, CO₂ có thể được giải phóng từ acid hữu cơ để cung cấp cho chu trình Calvin.
… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.