Sinh học 11 - Quang hợp ở thực vật (câu hỏi tình huống, thí nghiệm, số liệu) | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 11 - Quang hợp ở thực vật (câu hỏi tình huống, thí nghiệm, số liệu) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 11 - Quang hợp ở thực vật (câu hỏi tình huống, thí nghiệm, số liệu)

Image Exam
2026-10-13 23:52:16
Tên đề thi: Sinh học 11 - Quang hợp ở thực vật (câu hỏi tình huống, thí nghiệm, số liệu)
Tác giả: chang ntt
Số lượng câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 50
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
chang ntt
48
2026-10-14 00:12:12
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Quang hợp ở thực vật (câu hỏi tình huống, thí nghiệm, số liệu)

Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Trong giờ thực hành, học sinh đặt một cây thủy sinh dưới ánh sáng và quan sát thấy các bọt khí thoát ra từ lá. Khi tăng cường độ chiếu sáng trong một giới hạn nhất định, số bọt khí tăng. Để xác định nguồn gốc của oxygen giải phóng trong quang hợp, nhà khoa học có thể dùng nước chứa đồng vị ¹⁸O. Nếu kết quả phù hợp với kiến thức về pha sáng, ¹⁸O sẽ xuất hiện chủ yếu trong

  • A. khí O₂ thoát ra từ lá.
  • B. nguyên tử carbon của glucose.
  • C. CO₂ được cây hấp thụ.
  • D. RuBP của chu trình Calvin.

Câu 2. Một học sinh cho rằng pha tối “chỉ diễn ra trong bóng tối”. Giáo viên đưa một cây từ sáng sang tối và nhận thấy quá trình cố định CO₂ không dừng ngay nhưng giảm nhanh sau một thời gian. Giải thích hợp lí nhất là

  • A. chu trình Calvin không cần bất kì sản phẩm nào của pha sáng.
  • B. ATP và NADPH đã tạo ra trước đó còn được sử dụng trong thời gian ngắn rồi giảm dần.
  • C. CO₂ chỉ được hấp thụ khi không có ánh sáng.
  • D. trong tối, lục lạp tiếp tục tạo ATP và NADPH với tốc độ như ngoài sáng.

Câu 3. Hai nhóm lá được chiếu sáng như nhau. Nhóm X có hệ thống màng thylakoid nguyên vẹn, nhóm Y bị phá hỏng nghiêm trọng màng thylakoid nhưng chất nền lục lạp còn tương đối nguyên vẹn. Sau một thời gian, nhóm Y giảm mạnh khả năng đồng hóa CO₂. Nguyên nhân trực tiếp hợp lí nhất là

  • A. không tạo đủ ATP và NADPH cung cấp cho chu trình Calvin.
  • B. không còn enzyme Rubisco vì Rubisco nằm trên màng thylakoid.
  • C. CO₂ không thể khuếch tán qua khí khổng.
  • D. glucose không thể đi vào lục lạp.

Câu 4. Trong một ngày nắng nóng và khô, khí khổng của cây C3 đóng bớt để hạn chế mất nước. Ánh sáng vẫn mạnh nhưng CO₂ trong lá giảm, trong khi O₂ tương đối tăng. Trong điều kiện này, hiện tượng nào có khả năng tăng và làm giảm hiệu suất quang hợp?

  • A. Rubisco gắn O₂, làm tăng hô hấp sáng.
  • B. PEP carboxylase cố định CO₂ mạnh ở tế bào bao bó mạch.
  • C. khí khổng mở rộng hơn để tăng thoát hơi nước.
  • D. cây chuyển hoàn toàn từ con đường C3 sang CAM.

Câu 5. Người ta trồng ngô và lúa trong cùng điều kiện nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh và CO₂ không quá cao. Ngô thường duy trì hiệu suất quang hợp tốt hơn lúa. Cơ chế quan trọng giúp giải thích hiện tượng này là

  • A. ngô là thực vật C4, có cơ chế tập trung CO₂ quanh Rubisco và hạn chế hô hấp sáng.
  • B. ngô không sử dụng chu trình Calvin.
  • C. lúa không có chlorophyll a.
  • D. ngô chỉ mở khí khổng vào ban đêm.

Câu 6. Một cây xương rồng được theo dõi trao đổi khí trong 24 giờ. Kết quả cho thấy cây hấp thụ CO₂ rõ rệt vào ban đêm, còn ban ngày khí khổng phần lớn đóng. Tuy nhiên, đường vẫn được tổng hợp vào ban ngày. Nhận định giải thích đúng nhất là

  • A. CO₂ được cố định ban đêm thành acid hữu cơ, ban ngày giải phóng CO₂ cho chu trình Calvin.
  • B. chu trình Calvin chỉ diễn ra ban đêm.
  • C. cây không cần pha sáng vào ban ngày.
  • D. CO₂ hấp thụ ban đêm được chuyển trực tiếp thành glucose mà không cần ATP.

Câu 7. Trong thí nghiệm về nhân tố giới hạn, ở cường độ ánh sáng thấp, tăng CO₂ từ mức trung bình lên cao gần như không làm tốc độ quang hợp tăng. Khi ánh sáng được nâng lên mức cao hơn, việc tăng CO₂ lại làm quang hợp tăng rõ. Kết luận phù hợp nhất là

  • A. ở ánh sáng thấp, ánh sáng là nhân tố giới hạn; khi ánh sáng đủ, CO₂ có thể trở thành nhân tố giới hạn.
  • B. CO₂ không ảnh hưởng đến quang hợp.
  • C. ánh sáng và CO₂ luôn tác động độc lập.
  • D. càng tăng một nhân tố bất kì thì quang hợp luôn tăng vô hạn.

Câu 8. Một nhà nghiên cứu xử lí lá cây bằng chất ức chế enzyme Rubisco nhưng không làm hỏng hệ sắc tố và chuỗi truyền electron quang hợp. Khi lá vẫn được chiếu sáng và đủ nước, thay đổi nào có khả năng xảy ra trước tiên?

  • A. khả năng cố định CO₂ giảm mạnh dù pha sáng vẫn có thể tạo ATP và NADPH.
  • B. quang phân li nước dừng ngay vì Rubisco phân giải nước.
  • C. O₂ không còn được tạo vì Rubisco tạo O₂.
  • D. chlorophyll mất hoàn toàn khả năng hấp thụ ánh sáng.

Câu 9. Một giống cây được biến đổi khiến khí khổng luôn mở rất rộng vào buổi trưa. Trong điều kiện đất khô, nhiệt độ cao và gió mạnh, cây có thể nhận thêm CO₂ nhưng năng suất vẫn giảm. Giải thích hợp lí nhất là

  • A. thoát hơi nước quá mạnh gây thiếu nước, làm suy giảm hoạt động sinh lí và quang hợp.
  • B. khí khổng mở làm CO₂ không thể vào lá.
  • C. nước không liên quan đến pha sáng.
  • D. mở khí khổng luôn làm năng suất tăng trong mọi điều kiện.

Câu 10. Ba cây A, B, C lần lượt biểu hiện: A cố định CO₂ đầu tiên thành hợp chất 3C; B cố định CO₂ đầu tiên thành hợp chất 4C và phân li cố định ban đầu với chu trình Calvin theo không gian; C hấp thụ CO₂ chủ yếu ban đêm và phân li hai quá trình theo thời gian. Thứ tự nhóm quang hợp của A, B, C là

  • A. C3 – C4 – CAM.
  • B. C4 – C3 – CAM.
  • C. CAM – C4 – C3.
  • D. C3 – CAM – C4.

Câu 11. Một nhóm học sinh tách lục lạp và chiếu sáng trong môi trường có nước, ADP, Pi và NADP⁺. Sau đó các em theo dõi sản phẩm của pha sáng.a) Nếu hệ thylakoid hoạt động bình thường, có thể hình thành ATP và NADPH.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 12. Một nhóm học sinh tách lục lạp và chiếu sáng trong môi trường có nước, ADP, Pi và NADP⁺. Sau đó các em theo dõi sản phẩm của pha sáng.b) O₂ giải phóng có nguồn gốc trực tiếp từ CO₂.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 13. Một nhóm học sinh tách lục lạp và chiếu sáng trong môi trường có nước, ADP, Pi và NADP⁺. Sau đó các em theo dõi sản phẩm của pha sáng.c) Quang phân li nước góp phần cung cấp electron cho quá trình quang hợp.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 14. Một nhóm học sinh tách lục lạp và chiếu sáng trong môi trường có nước, ADP, Pi và NADP⁺. Sau đó các em theo dõi sản phẩm của pha sáng.d) Nếu ngừng chiếu sáng, việc tạo ATP và NADPH theo cơ chế quang hóa sẽ giảm mạnh.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 15. Một cây C3 được chuyển từ điều kiện CO₂ bình thường sang CO₂ rất thấp trong khi ánh sáng và nước vẫn đủ.a) Cơ chất CO₂ cho phản ứng carboxyl hóa của Rubisco giảm.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 16. Một cây C3 được chuyển từ điều kiện CO₂ bình thường sang CO₂ rất thấp trong khi ánh sáng và nước vẫn đủ.b) Tỉ lệ O₂/CO₂ trong lá tăng có thể làm hô hấp sáng tăng.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 17. Một cây C3 được chuyển từ điều kiện CO₂ bình thường sang CO₂ rất thấp trong khi ánh sáng và nước vẫn đủ.c) Tăng ánh sáng vô hạn chắc chắn khắc phục hoàn toàn sự thiếu CO₂.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 18. Một cây C3 được chuyển từ điều kiện CO₂ bình thường sang CO₂ rất thấp trong khi ánh sáng và nước vẫn đủ.d) Khả năng tạo carbohydrate của cây có thể giảm.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 19. Học sinh so sánh ngô (C4) và lúa (C3) trong ngày nắng nóng.a) Cả ngô và lúa đều sử dụng chu trình Calvin để tổng hợp chất hữu cơ.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 20. Học sinh so sánh ngô (C4) và lúa (C3) trong ngày nắng nóng.b) Ngô có cơ chế tập trung CO₂ giúp Rubisco hoạt động trong môi trường giàu CO₂ hơn.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 21. Học sinh so sánh ngô (C4) và lúa (C3) trong ngày nắng nóng.c) Lúa luôn có cường độ hô hấp sáng thấp hơn ngô trong điều kiện nóng.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 22. Học sinh so sánh ngô (C4) và lúa (C3) trong ngày nắng nóng.d) Ưu thế của C4 thường rõ hơn khi nhiệt độ và ánh sáng cao.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Một cây CAM sống ở nơi khô hạn được theo dõi trong một chu kì ngày – đêm.a) Khí khổng thường mở chủ yếu vào ban đêm.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Một cây CAM sống ở nơi khô hạn được theo dõi trong một chu kì ngày – đêm.b) CO₂ được cố định ban đầu vào acid hữu cơ vào ban đêm.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25. Một cây CAM sống ở nơi khô hạn được theo dõi trong một chu kì ngày – đêm.c) Ban ngày, CO₂ có thể được giải phóng từ acid hữu cơ để cung cấp cho chu trình Calvin.

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó